Nghị quyết về việc quy định danh sách các Bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ do Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Văn bản này đóng vai trò nền tảng trong việc định hình bộ máy quản lý hành chính trung ương, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và thống nhất trong quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định cụ thể về số lượng, tên gọi và cơ cấu các Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong hệ thống hành chính nhà nước và các cơ quan liên quan chịu sự quản lý ngành, lĩnh vực.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Danh sách các Bộ thuộc Chính phủ
Nghị quyết quy định cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước, bao gồm:
- Bộ Quốc phòng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.
- Bộ Công an: Quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
- Bộ Ngoại giao: Quản lý nhà nước về đối ngoại, hội nhập quốc tế và công tác người Việt Nam ở nước ngoài.
- Bộ Nội vụ: Quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy hành chính, công chức, viên chức, địa giới hành chính, thi đua khen thưởng và tôn giáo.
- Bộ Tư pháp: Quản lý nhà nước về xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật và bổ trợ tư pháp.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Bộ Tài chính: Quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách, thuế, phí, lệ phí, tài sản công, các quỹ tài chính nhà nước, hải quan, giá cả và thị trường tài chính.
- Bộ Công Thương: Quản lý nhà nước về công nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu, quản lý thị trường, năng lượng và cạnh tranh lành mạnh.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng chống thiên tai và phát triển nông thôn.
- Bộ Giao thông vận tải: Quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng.
- Bộ Xây dựng: Quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng, quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Quản lý nhà nước về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, người có công và bảo trợ xã hội.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quản lý nhà nước về hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục mầm non, phổ thông, đại học và các trình độ đào tạo khác.
- Bộ Y tế: Quản lý nhà nước về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, y tế dự phòng, khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
Điều 2: Danh sách các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ
Bên cạnh các Bộ, cơ cấu tổ chức của Chính phủ còn bao gồm các cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực chuyên biệt hoặc thực hiện các nhiệm vụ tổng hợp, giám sát đặc thù:
- Văn phòng Chính phủ: Cơ quan tham mưu, giúp việc cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước.
- Thanh tra Chính phủ: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.
- Ủy ban Dân tộc: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, bảo đảm thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
Điều 3: Quy định về chuyển giao nhiệm vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy
Để bảo đảm tính liên tục, ổn định và không gây ách tắc trong công tác quản lý hành chính nhà nước, Nghị quyết quy định:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tiếp tục thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định pháp luật hiện hành cho đến khi Chính phủ ban hành các Nghị định mới quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc bàn giao, tiếp nhận, sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự và tài sản một cách chặt chẽ, đúng quy định pháp luật đối với các cơ quan có sự thay đổi, điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ.
Điều 4: Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về tính pháp lý và trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua.
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ khẩn trương hoàn thiện việc xây dựng dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan mình để trình Chính phủ ban hành.
- Các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm bộ máy hành chính nhà nước hoạt động tinh gọn, hiệu lực và hiệu quả.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: Không số | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 1992 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH DANH SÁCH CÁC BỘ VÀ CÁC CƠ QUAN NGANG BỘ CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Điều 84 và Điều 114 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 74 của Luật tổ chức Quốc hội và Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ;
Theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
NGHỊ QUYẾT
Các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
A. CÁC BỘ:
1. Bộ Quốc phòng
2. Bộ Nội vụ
3. Bội Ngoại giao
4. Bộ Tư pháp
5. Bộ Tài chính
6. Bộ Thương mại
7. Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường
8. Bộ Lao động, thương binh và xã hội
9. Bộ Giao thông vận tải
10. Bộ Xây dựng
11. Bộ Công nghiệp nặng
12. Bộ Công nghiệp nhẹ
13. Bộ Năng lượng
14. Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
15. Bộ Lâm nghiệp
16. Bộ Thủy lợi
17. Bộ Thủy sản
18. Bộ Văn hoá, thông tin
19. Bộ Giáo dục và đào tạo
20. Bộ Y tế
B. CÁC CƠ QUAN NGANG BỘ:
1. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước
2. Uỷ ban Dân tộc và miền núi
3. Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư
4. Thanh tra Nhà nước
5. Ngân hàng Nhà nước
6. Ban tổ chức, cán bộ Chính phủ
7. Văn phòng Chính phủ
Nghị quyết này đã được Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 30/9/1992.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |