Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 5312 TC/CST

Công văn số 5312 TC/CST được ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2004 nhằm giải đáp và hướng dẫn chi tiết về các đối tượng áp dụng của Thông tư số 118/2003/TT-BTC. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước thống nhất cách hiểu và áp dụng chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng, thanh lý phương tiện giao thông của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.

Các đối tượng áp dụng cốt lõi theo hướng dẫn

Công văn tập trung làm rõ phạm vi điều chỉnh và xác định cụ thể các nhóm đối tượng chịu sự tác động của Thông tư số 118/2003/TT-BTC bao gồm:

  • Cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự: Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc hoạt động tại lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ: Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Các tổ chức quốc tế và phi chính phủ: Các văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ, tổ chức phi chính phủ được phép hoạt động tại Việt Nam và các cá nhân làm việc tại đây thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu phương tiện theo quy định đặc thù.

Nội dung hướng dẫn về chính sách thuế khi chuyển nhượng phương tiện

Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý thuế cụ thể khi các đối tượng ưu đãi thực hiện việc bán hoặc chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy tại thị trường Việt Nam:

  • Xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Khi phương tiện giao thông được chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam không thuộc diện ưu đãi miễn trừ, bên nhận chuyển nhượng hoặc bên chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Áp dụng Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT được căn cứ vào trị giá tính thuế tại thời điểm chuyển nhượng và tình trạng thực tế của phương tiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.
  • Phối hợp quản lý giữa các cơ quan chức năng: Yêu cầu cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra hồ sơ, xác định nguồn gốc xe, thời gian đã sử dụng để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và hiệu lực thực thi

Công văn số 5312 TC/CST là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC. Văn bản này đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tài sản di chuyển của đối tượng ngoại giao được diễn ra minh bạch, đúng quy định pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 5312/TC/CST
V/v đối tượng áp dụng thông tư số 118/2003/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2004

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5312 TC/CST NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2004 VỀ VIỆC ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THÔNG TƯ SỐ 118/2003/TT-BTC

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ

Căn cứ Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT);
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại Công văn số 2281/TM-XNK ngày 6/5/2004 về danh sách các nước áp dụng trị giá tính thuế theo GATT cho hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam;

Bộ Tài chính xin thông báo bổ xung đối tượng được áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính là hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước theo danh sách đính kèm tại công văn này.

Thông báo này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 6/5/2004.

DANH SÁCH

CÁC NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ, KHỐI LIÊN MINH QUỐC GIA THUỘC ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THÔNG TƯ SỐ 118/2003/TT-BTC NGÀY 8/12/2003
(Kèm theo Công văn số 5312 TC/CST ngày 19 tháng 5 năm 2004)

1. New zealand 17. Tây Ban Nha

2. Đài Loan 18. Bồ Đào Nha

3. Hồng Kông 19. Thuỵ Điển

4. Mông Cổ 20. Anh

5. Na Uy 21. Italia

6. Ucraina 22. Ba Lan

7. Áo 23. Séc

8. Bỉ 24. Estonia

9. Đan Mạch 25. Lít va

10. Phần Lan 26. Lát Vi

11. Pháp 27. Hungari

12. Hy Lạp 28. Slovakia

13. Hà Lan 29. Slovenia

14. Ai Len 30. Malta

15. Luých Xăm Bua 31. Xíp

16. Đức

17. Tây Ban Nha

18. Bồ Đào Nha

19. Thuỵ Điển

20. Anh

21. Italia

22. Ba Lan

23. Séc

24. Estonia

25. Lít va

26. Lát Vi

27. Hungari

28. Slovakia

29. Slovenia

30. Malta

31. Xíp

 

 

Trương Chí Trung

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Official Dispatch No. 5312 TC/CST of May 19, 2004, re on objects of application of Circular No. 118/2003/TT-BTC

Số hiệu: 5312TC/CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/05/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/05/2004
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Official Dispatch No. 5312 TC/CST of May 19,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký