Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT PHÁP LỆNH LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM NĂM 2008

Pháp lệnh số 03/2008/UBTVQH12 về Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 01 tháng 01 năm 2008 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2008. Văn bản này thay thế Pháp lệnh năm 1998, thiết lập khuôn khổ pháp lý toàn diện về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền, an ninh và thực thi pháp luật trên các vùng biển quốc gia.

1. Vị trí, chức năng và nguyên tắc hoạt động (Điều 1 - Điều 5)

  • Chức năng chuyên trách: Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế có liên quan trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Bản chất và cơ chế lãnh đạo: Đây là lực lượng vũ trang nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và sự quản lý thống nhất của Chính phủ. Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của lực lượng này.
  • Phạm vi và phối hợp hoạt động: Lực lượng hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Cảnh sát biển có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ theo quy chế phối hợp do Chính phủ ban hành.
  • Trách nhiệm của xã hội: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, cộng tác và giúp đỡ Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ. Nhà nước bảo đảm giữ bí mật, bảo vệ khi có yêu cầu và thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định pháp luật cho người hỗ trợ.
  • Tiêu chuẩn cán bộ, chiến sĩ: Phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và pháp luật cần thiết. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây thiệt hại cho lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trên các vùng biển (Điều 6 - Điều 10)

Nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam được phân định rõ ràng theo từng vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia:

  • Trong nội thủy, lãnh hải và vùng nước cảng biển: Tiến hành kiểm tra, kiểm soát để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép người, hàng hóa, vũ khí, chất nổ, chất ma túy và tiền chất.
  • Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa: Tuần tra, kiểm soát để bảo vệ quyền chủ quyền, quyền tài phán; bảo vệ tài nguyên, môi trường; đấu tranh chống buôn lậu, cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền, mua bán người và vận chuyển trái phép chất ma túy.
  • Hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, quyền hạn nhằm góp phần giữ gìn an ninh, trật tự, hòa bình và ổn định trên các vùng biển.
  • Tìm kiếm cứu nạn và ứng phó sự cố: Thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin kịp thời để thông báo cho các cơ quan chức năng; trực tiếp tham gia tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục sự cố trên biển và tổ chức ứng phó sự cố môi trường biển.
  • Tuyên truyền pháp luật và phối hợp quốc phòng: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân hoạt động trên biển; phối hợp bảo vệ tài sản nhà nước, tính mạng và tài sản của người dân hoạt động hợp pháp; phối hợp với các đơn vị vũ trang khác bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên các hải đảo và vùng biển.

3. Biện pháp công tác, quyền hạn xử lý và sử dụng vũ khí (Điều 11 - Điều 16)

  • Quyền kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm: Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, Cảnh sát biển có quyền kiểm tra, kiểm soát; xử lý vi phạm hành chính; buộc phương tiện vi phạm chấm dứt hành vi, rời khỏi vùng nước đang hoạt động hoặc rời khỏi vùng biển Việt Nam; bắt giữ người và phương tiện phạm pháp quả tang để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cơ quan chức năng.
  • Quyền cưỡng chế và truy đuổi: Trường hợp đối tượng vi phạm không chấp hành hiệu lệnh, chống đối hoặc bỏ chạy, Cảnh sát biển có quyền cưỡng chế, thực hiện quyền truy đuổi theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan.
  • Huy động và trưng dụng tài sản (Điều 13):
    • Trong tình thế cấp thiết (đuổi bắt tội phạm, cứu nạn, ứng phó sự cố môi trường), được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức Việt Nam và phải hoàn trả ngay khi tình thế cấp thiết chấm dứt; nếu có thiệt hại phải bồi thường. Trường hợp cần thiết, có thể đề nghị người và phương tiện nước ngoài giúp đỡ.
    • Vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, người có thẩm quyền của Cảnh sát biển được quyền trưng dụng tài sản của cá nhân, tổ chức Việt Nam theo quy định pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
  • Sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ: Được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ và các biện pháp nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ.
  • Quy định nổ súng (Điều 15): Được nổ súng trong các trường hợp: đối tượng dùng vũ khí chống trả trực tiếp đe dọa tính mạng cán bộ, chiến sĩ hoặc an toàn phương tiện; truy đuổi đối tượng vi phạm nghiêm trọng cố tình tẩu thoát; bảo vệ tính mạng công dân. Khi nổ súng phải ra lệnh dừng lại hoặc bắn cảnh cáo trước (trừ trường hợp cấp bách); các vụ việc phức tạp ảnh hưởng đến an ninh quốc gia phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
  • Hoạt động điều tra hình sự: Tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức điều tra hình sự.

4. Tổ chức lực lượng và chế độ phục vụ (Điều 17 - Điều 21)

  • Thẩm quyền quy định tổ chức: Cơ cấu tổ chức và hoạt động do Chính phủ quy định; biên chế và trang bị cụ thể do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
  • Thành phần nhân sự: Lực lượng bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng.
  • Chế độ nhân sự và phục vụ: Việc bổ nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm và chế độ phục vụ được áp dụng tương tự như quy định đối với cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan.
  • Nhận diện lực lượng: Cảnh sát biển có cờ hiệu, phù hiệu và trang phục riêng do Chính phủ quy định. Khi làm nhiệm vụ, tàu thuyền phải treo quốc kỳ và cờ hiệu Cảnh sát biển; cán bộ, chiến sĩ phải mặc đúng trang phục và mang phù hiệu quy định.

5. Quản lý nhà nước và bảo đảm điều kiện hoạt động (Điều 22 - Điều 30)

  • Nội dung quản lý nhà nước: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức, chỉ huy lực lượng; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chế độ chính sách; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện hợp tác quốc tế.
  • Trách nhiệm quản lý: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì thực hiện quản lý nhà nước, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng, tổ chức hoạt động của lực lượng.
  • Chính sách xây dựng lực lượng: Nhà nước đầu tư xây dựng Cảnh sát biển cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ và trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại.
  • Chế độ ưu đãi đặc thù (Điều 25): Cán bộ, chiến sĩ được hưởng các chế độ như Quân đội nhân dân và các phụ cấp đặc thù do Chính phủ quy định bao gồm: phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo; phụ cấp trách nhiệm theo nghề đặc thù; phụ cấp đi biển.
  • Tuyển chọn và đào tạo: Ưu tiên tuyển chọn công dân là sinh viên, học sinh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề có chuyên môn phù hợp. Cán bộ, chiến sĩ được đào tạo toàn diện về chính trị, chuyên môn, pháp luật.
  • Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí tổ chức, xây dựng và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam do ngân sách nhà nước bảo đảm.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 03/2008/PL-UBTVQH12

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2008

 

PHÁP LỆNH

LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/QH12 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khóa XII (2007 - 2011) và năm 2008;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 2. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.

Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 3. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có trách nhiệm thực hiện, phối hợp với các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Quy chế phối hợp hoạt động, trách nhiệm cụ thể của các lực lượng do Chính phủ quy định.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ; được Nhà nước bảo vệ, giữ bí mật khi có yêu cầu và được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 5. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết, nắm vững các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác của mình để gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 6. Trong nội thủy, lãnh hải và vùng nước cảng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép và mua bán người, vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý, tiền chất và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 7. Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ quyền chủ quyền, quyền tài phán; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền, vận chuyển trái phép và buôn bán người, vận chuyển, mua bán trái phép các chất ma tuý, tiền chất.

Điều 8. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để góp phần giữ gìn an ninh, trật tự, hoà bình và ổn định trên các vùng biển.

Điều 9. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý kịp thời và thông báo cho cơ quan chức năng có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tham gia tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục sự cố trên biển và thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường biển.

Điều 10. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân hoạt động trên biển; phối hợp với các lực lượng khác bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; phối hợp với các đơn vị khác của lực lượng vũ trang để bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên các hải đảo, vùng biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quyền chủ quyền, quyền tài phán trên vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 11. Khi phát hiện người và phương tiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có quyền kiểm tra, kiểm soát; nếu có hành vi vi phạm thì được xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, buộc người và phương tiện đó phải chấm dứt hành vi vi phạm, rời khỏi vùng nước đang hoạt động hoặc rời khỏi vùng biển Việt Nam; bắt, giữ người và phương tiện phạm pháp quả tang, lập biên bản xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 12. Trong trường hợp người và phương tiện vi phạm pháp luật không chịu tuân theo hiệu lệnh, chống đối hoặc cố tình bỏ chạy thì lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có quyền cưỡng chế, thực hiện quyền truy đuổi hoặc các quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 13.

1. Trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng thì lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức Việt Nam, nhưng phải hoàn trả ngay khi tình thế cấp thiết chấm dứt; trường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường. Người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước; trong trường hợp không có người, phương tiện của cá nhân, tổ chức Việt Nam để huy động hoặc đã huy động nhưng vẫn chưa giải quyết được tình thế cấp thiết, thì lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có thể đề nghị người nước ngoài, phương tiện của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam giúp đỡ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, người có thẩm quyền trong lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được quyền trưng dụng tài sản của cá nhân, tổ chức Việt Nam theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

Điều 14. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, các biện pháp nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Khi thi hành nhiệm vụ, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được nổ súng trong các trường hợp sau đây:

1. Khi người vi phạm dùng vũ khí chống trả hoặc dùng biện pháp khác trực tiếp đe doạ tính mạng và an toàn phương tiện của Cảnh sát biển Việt Nam;

2. Khi truy đuổi người và phương tiện có hành vi vi phạm nghiêm trọng, nếu không dùng vũ khí thì người và phương tiện đó có thể chạy thoát;

3. Để bảo vệ công dân khi bị người khác trực tiếp đe doạ tính mạng.

Trong các trường hợp được nổ súng quy định tại Điều này, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam chỉ được bắn vào đối tượng sau khi đã ra lệnh cho họ dừng lại hoặc nổ súng cảnh cáo mà không có kết quả, trừ trường hợp cấp bách; đối với những trường hợp phức tạp, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chủ quyền, an ninh quốc gia thì phải báo cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 16. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, pháp luật về tổ chức điều tra hình sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Chương 3:

TỔ CHỨC CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 17. Tổ chức và hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam do Chính phủ quy định.

Biên chế, trang bị cụ thể của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 18. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển).

Điều 19. Việc bổ nhiệm, cách chức, giáng chức; phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được thực hiện như sau:

1. Đối với sĩ quan thực hiện theo Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

2. Đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự;

3. Đối với công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 20. Chế độ phục vụ của cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 21. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có cờ hiệu, phù hiệu và trang phục riêng do Chính phủ quy định.

Khi làm nhiệm vụ, tàu thuyền và các phương tiện khác của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam phải treo quốc kỳ và cờ hiệu Cảnh sát biển Việt Nam; cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển phải mặc trang phục và mang phù hiệu Cảnh sát biển Việt Nam.

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước đối với lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm:

1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

2. Tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

3. Tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam;

4. Thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

6. Hợp tác quốc tế.

Điều 23.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc xây dựng, tổ chức và hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ.

5. Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ Quốc phòng với bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Chương 5:

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 24. Nhà nước xây dựng lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại; có chính sách ưu tiên, tăng cường đầu tư để nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, trang bị vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ bảo đảm cho lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ.

Điều 25.

1. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhà nước có chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ, phạm vi địa bàn hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

a) Phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;

b) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề đặc thù của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam;

c) Phụ cấp đi biển;

Chính phủ quy định cụ thể chế độ, chính sách ưu đãi đối với lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 26.

1. Công dân đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe, có năng khiếu phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;

2. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được ưu tiên tuyển chọn công dân quy định tại khoản 1 Điều này là sinh viên, học sinh tốt nghiệp ở học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề để bổ sung vào lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 27. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 28. Kinh phí tổ chức, xây dựng và hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2008.

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ngày 28 tháng 3 năm 1998.

Điều 30. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Phú Trọng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Ordinance No. 03/2008/UBTVQH12 of January 01, 2008, on the Vietnam Coast Guard.

Số hiệu: 03/2008/UBTVQH12
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 26/01/2008
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Ordinance No. 03/2008/UBTVQH12 of January 01,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký