Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh Bảo hộ Quyền Tác giả năm 1994 là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hệ thống bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam. Pháp lệnh quy định các nguyên tắc, điều kiện và phạm vi bảo hộ đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, đồng thời xác định rõ quyền và nghĩa vụ của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, tổ chức sản xuất băng đĩa và tổ chức phát thanh, truyền hình nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể và thúc đẩy hoạt động sáng tạo.

Phạm vi và đối tượng áp dụng bảo hộ

Pháp lệnh áp dụng đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học dưới dạng bản gốc, không phân biệt hình thức thể hiện, bao gồm:

  • Tác phẩm của công dân, tổ chức Việt Nam đã công bố hoặc chưa công bố.
  • Tác phẩm của tác giả nước ngoài chưa công bố nhưng được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam, hoặc công bố tại Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ ngày công bố lần đầu ở nước khác.
  • Tác phẩm của tác giả nước ngoài đã công bố ở nước ngoài và được phổ biến tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
  • Các loại hình tác phẩm được bảo hộ cụ thể bao gồm: tác phẩm viết; bài giảng, bài phát biểu; tác phẩm sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, video; tác phẩm nhiếp ảnh, âm nhạc, tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, kiến trúc; phần mềm máy tính; công trình khoa học, sách giáo khoa, giáo trình; bản vẽ, sơ đồ, bản đồ; tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, tuyển tập, hợp tuyển.

Định nghĩa Tác giả và Quyền Tác giả

  • Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm. Ngoài ra, người dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác một cách sáng tạo cũng được công nhận là tác giả.
  • Quyền tác giả bao gồm các quyền về tinh thần (nhân thân) và quyền về vật chất (tài sản) của tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Nhà nước bảo hộ quyền tác giả đối với cả tác giả đăng ký tên thật/bút danh và tác giả không đăng ký nhưng có yêu cầu bảo hộ. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm quyền tác giả.
  • Các trường hợp không áp dụng bảo hộ bao gồm: văn bản của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế và bản dịch của chúng; tin tức thời sự. Quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ riêng theo pháp luật sở hữu công nghiệp.
  • Nhà nước không bảo hộ các tác phẩm có nội dung chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tuyên truyền bạo lực, chiến tranh, đồi trụy, tiết lộ bí mật Nhà nước, xuyên tạc lịch sử hoặc xúc phạm danh dự cá nhân, tổ chức.

Quyền của Tác giả và Đồng Tác giả

Tác giả có các quyền cơ bản sau:

  • Sở hữu tác phẩm do mình sáng tạo ra.
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm và được nêu tên khi tác phẩm được sử dụng.
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi tác phẩm.
  • Công bố, phổ biến hoặc cho phép người khác công bố, phổ biến tác phẩm.
  • Hưởng nhuận bút hoặc thù lao khi tác phẩm được sử dụng.
  • Cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng tác phẩm và hưởng lợi ích vật chất từ việc sử dụng đó.

Đối với các trường hợp đặc biệt:

  • Tác phẩm đồng tác giả: Quyền tác giả thuộc sở hữu chung. Nếu tác phẩm có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì tác giả của phần đó có quyền sử dụng độc lập trừ khi có thỏa thuận khác.
  • Tác phẩm tập thể có chủ biên: Chủ biên hưởng đầy đủ các quyền tác giả; các tác giả khác được hưởng quyền đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, hưởng nhuận bút và lợi ích khi tác phẩm được sử dụng.
  • Tác phẩm điện ảnh, sân khấu, phát thanh, truyền hình, video: Đạo diễn, biên kịch, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ được hưởng quyền đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm và hưởng nhuận bút. Cá nhân, tổ chức sản xuất tác phẩm được hưởng quyền sở hữu, công bố và cho phép sử dụng tác phẩm.
  • Tác phẩm thực hiện theo nhiệm vụ hoặc hợp đồng: Tác giả hưởng quyền đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn và nhận nhuận bút. Tổ chức giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng hưởng quyền sở hữu, công bố và cho phép sử dụng tác phẩm (trừ khi có thỏa thuận khác).
  • Tác phẩm phái sinh (dịch, phóng tác, cải biên...): Tác giả tác phẩm phái sinh được hưởng quyền tác giả nhưng phải được sự đồng ý của tác giả tác phẩm gốc, không làm thay đổi nội dung gốc, ghi rõ tên tác giả và nguồn gốc tác phẩm gốc, đồng thời trả thù lao cho tác giả tác phẩm gốc.

Các trường hợp sử dụng tác phẩm không phải xin phép và trả thù lao

Cá nhân, tổ chức được sử dụng tác phẩm đã công bố của người khác không nhằm mục đích kinh doanh, không ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường và không xâm hại quyền lợi của tác giả thì không phải xin phép và trả thù lao, nhưng phải ghi rõ tên tác giả và nguồn gốc tác phẩm trong các trường hợp:

  • Sao chép tác phẩm để sử dụng riêng; trích dẫn để bình luận, minh họa, viết báo, giảng dạy, kiểm tra trong nhà trường.
  • Sao chép để lưu trữ trong thư viện; dịch, phổ biến từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số.
  • Biểu diễn sân khấu, ca nhạc trong sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động nơi công cộng.
  • Ghi âm, ghi hình trực tiếp để đưa tin thời sự hoặc giảng dạy; chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc trưng bày công cộng.
  • Chuyển tác phẩm sang chữ nổi cho người mù.
  • Lưu ý: Các ngoại lệ trên không áp dụng đối với việc sao chép tác phẩm kiến trúc dưới dạng công trình, sao chép tác phẩm tạo hình và sao chép phần mềm máy tính.

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

  • Quyền nhân thân (đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn.
  • Quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm được bảo hộ trong suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết (tính từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo). Sau khi hết thời hạn này, các quyền thuộc về Nhà nước.
  • Đối với tác phẩm đồng tác giả, thời hạn bảo hộ quyền tài sản là suốt cuộc đời các đồng tác giả và 50 năm tiếp theo năm đồng tác giả cuối cùng chết.
  • Đối với tác phẩm di cảo, thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ ngày công bố lần đầu tiên.
  • Đối với tác phẩm khuyết danh, quyền tác giả thuộc về Nhà nước. Nếu xác định được tác giả trong vòng 50 năm kể từ ngày công bố lần đầu, tác phẩm sẽ được bảo hộ theo thời hạn thông thường.
  • Đối với tác phẩm điện ảnh, phát thanh, truyền hình, video, thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ ngày công bố lần đầu tiên.

Chuyển giao quyền tác giả và hợp đồng sử dụng tác phẩm

  • Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền tài sản cho cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước bằng văn bản.
  • Sau khi tác giả chết, người thừa kế được hưởng các quyền tài sản trong thời hạn bảo hộ còn lại. Nếu không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối/bị tước quyền, các quyền này thuộc về Nhà nước.
  • Việc sử dụng tác phẩm phải thông qua hợp đồng bằng văn bản (trừ trường hợp sử dụng trên ấn phẩm định kỳ, chương trình phát thanh, truyền hình hoặc các trường hợp sử dụng không phải xin phép).
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩm phải có các nội dung chủ yếu: hình thức sử dụng; phạm vi, thời hạn sử dụng; mức nhuận bút và phương thức thanh toán; trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
  • Pháp lệnh quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, bao gồm quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại khi có vi phạm, và nghĩa vụ bảo mật, chuyển giao đúng hạn.

Quyền liên quan đến quyền tác giả

  • Người biểu diễn: Được giới thiệu tên, bảo vệ hình tượng biểu diễn; cho phép hoặc không cho phép phát sóng trực tiếp, ghi âm, ghi hình buổi biểu diễn và hưởng thù lao từ việc sử dụng thương mại. Người biểu diễn phải xin phép và trả thù lao khi diễn tác phẩm chưa công bố, và trả thù lao khi diễn tác phẩm đã công bố.
  • Tổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình: Có quyền cho phép hoặc cấm người khác nhân bản, phát hành sản phẩm của mình và hưởng lợi ích kinh tế. Thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ ngày phổ biến lần đầu tiên. Khi sản xuất chương trình, tổ chức phải ký hợp đồng/trả nhuận bút cho tác giả tác phẩm chưa công bố, trả thù lao cho tác giả tác phẩm đã công bố và người biểu diễn.
  • Tổ chức phát thanh, truyền hình: Có quyền cho phép hoặc cấm phát lại, sao chép chương trình của mình nhằm mục đích kinh doanh. Thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ ngày phát sóng lần đầu tiên. Khi xây dựng chương trình, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ xin phép, trả nhuận bút/thù lao cho tác giả và người biểu diễn theo quy định.

Quản lý nhà nước, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hộ quyền tác giả trong cả nước. Bộ Văn hóa - Thông tin là cơ quan đầu mối phối hợp với các bộ, ngành thực hiện chức năng này, bao gồm việc soạn thảo văn bản pháp luật, đăng ký và quản lý bảo hộ, thanh tra, kiểm tra và hợp tác quốc tế. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý tại địa phương.
  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả bị xâm phạm có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại; yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân.
  • Hành vi vi phạm quyền tác giả tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Tranh chấp quyền tác giả được giải quyết tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh Bảo hộ Quyền Tác giả năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 38-L/CTN

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 1994

LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 38L/CTN NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 1994 (TRÍCH)

CHỦ TỊCHNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh bảo hộ quyền tác giả đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1994.

PHÁP LỆNH

BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

1- Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ tác phẩm hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

2- Nhưng người sau đây cũng được công nhận là tác giả:

- Người dịch tác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác;

- Người phóng tác từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể từ loại hình nghệ thuật này sang loại hình nghệ thuật khác;

- Người biên soạn, chú giải, tuyển chọn các tác phẩm của người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo.

Điều 2

Quyền tác giả là các quyền về tinh thần và vật chất của tác giả.

Điều 3

Nhà nước bảo hộ quyền tác giả đối với:

1- Tác phẩm của công dân, tổ chức Việt Nam đã công bố hoặc chưa công bố;

2- Tác phẩm của tác giả nước ngoài chưa được công bố mà lần đầu tiên được công bố ở Việt Nam hoặc được công bố ở Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu tiên ở nước khác, không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú của tác giả.

Tác phẩm của tác giả nước ngoài đã công bố ở nước ngoài được phổ biến tại Việt Nam được bảo hộ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 4

Nhà nước bảo hộ quyền tác giả các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, không phân biệt hình thức thể hiện, bao gồm:

1- Tác phẩm viết;

2- Các bài giảng, bài phát biểu và tác phẩm được diễn đạt bằng lời nói;

3- Tác phẩm sân khấu;

4- Tác phẩm điện ảnh, phát thanh, truyền hình, vi-đi-ô;

5- Tác phẩm nhiếp ảnh;

6- Tác phẩm âm nhạc;

7- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

8- Tác phẩm kiến trúc;

9- Phầm mềm máy tính;

10- Công trình khoa học, sách giáo khoa, giáo trình;

11- Các bức hoạ đồ, bản vẽ, sơ đồ, bản đồ có liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

12- Tác phẩm dịch, phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể;

13- Tuyển tập, hợp tuyển;

14- Tác phẩm khác được pháp luật quy định bảo hộ.

Tác phẩm được bảo hộ phải là bản gốc.

Điều 5

Nhà nước bảo hộ quyền tác giả đối với tác giả đăng ký tên thật hoặc bút danh cùng với tác phẩm của mình tại cơ quan bảo hộ quyền tác giả. Nhà nước cũng bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Pháp lệnh này đối với tác giả không đăng ký nhưng có yêu cầu được bảo hộ.

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm quyền tác giả.

Điều 6

Pháp lệnh này không áp dụng đối với:

1- Văn bản của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và bản dịch của những văn bản đó;

2- Tin tức thời sự.

Quyền tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.

Điều 7

Tác giả, người sở hữu quyền tác giả quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này, phải tuân theo các quy định của pháp luật khi sử dụng quyền tác giả.

Nhà nước không bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm có nội dung sau đây:

1- Chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

2- Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô đồi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;

3- Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của công dân và bí mật khác do pháp luật quy định;

4- Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân.

Điều 8

Việc bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian do Chính phủ quy định.

Điều 9

Trong Pháp lệnh này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- Tác phẩm đồng tác giả là tác phẩm do hai người trở lên cùng sáng tạo ra.

2- Phần mềm máy tính là một hoặc một nhóm chương trình được biểu hiện dưới dạng chuỗi lệnh viết theo một ngôn ngữ lập trình nào đó và các tệp dự liệu có liên quan, chỉ dẫn cho máy tính hoặc hệ thông tin học biết phải làm gì để thực hiện nhiệm vụ đã được đề ra. Phầm mềm máy tính có thể được cài đặt ngay trong máy tính hoặc được lưu trữ ở ngoài máy tính dưới các hình thức khác nhau như văn bản, đĩa từ, đĩa quang.

3- Tác phẩm di cảo là tác phẩm của người chết để lại chưa được công bố.

4- Tác phẩm đã công bố là tác phẩm được trình bày trước công chúng dưới dạng thuyết trình, trưng bày, xuất bản, biểu diễn, phát thanh, truyền hình.

5- Tác phẩm phóng tác là tác phẩm được sáng tạo ra dựa theo nội dụng của một tác phẩm khác.

6- Tác phẩm cải biên là tác phẩm viết lại từ một tác phẩm đã có.

7- Tác phẩm chuyển thể là tác phẩm chuyển từ loại hình nghệ thuật này sang loại hình nghệ thuật khác.

8- Tác phẩm tuyển tập là tác phẩm được tuyển chọn từ nhiều tác phẩm riêng rẽ của một tác giả.

9- Tác phẩm hợp tuyển là tác phẩm được tuyển chọn từ các tác phẩm của nhiều tác giả.

10- Tác phẩm biên soạn là tác phẩm được tuyển chọn theo một chủ đề có thể bình luận, đánh giá.

11- Bản gốc là bản sáng tác hoàn chỉnh đầu tiên của tác giả.

Chương 2:

QUYỀN TÁC GIẢ

Mục 1: QUYỀN CỦA TÁC GIẢ

Điều 10

Tác giả có quyền sau đây:

1- Sở hữu đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra;

2- Đứng tên hoặc bút danh trên tác phẩm của mình; được nêu tên hoặc bút danh khi tác phẩm được sử dụng;

3- Được bảo hộ sự toàn vẹn tác phẩm, cho hoặc không cho người khác sửa đổi tác phẩm của mình;

4- Công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của mình;

5- Hướng nhuận bút hoặc thù lao khi tác phẩm được sử dụng;

6- Cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm của mình và được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho sử dụng tác phẩm.

Điều 11

Đối với tác phẩm đồng tác giả, thì quyền tác giả thuộc sở hữu chung của các tác giả.

Trường hợp tác phẩm gồm các phần riêng biệt, có thể tách ra để sử dụng độc lập, thì tác giả có quyền sử dụng độc lập và hưởng các quyền tác giả đối với phần tách riêng đó, nếu các đồng tác giả không có thoả thuận khác.

Điều 12

Đối với tác phẩm do tập thể sáng tạo mà có chủ biên thì:

1- Chủ biên được hưởng các quyền quy định tại Điều 10Điều 11 của Pháp lệnh này.

2- Các tác giả khác được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 10 và Điều 11 của Pháp lệnh này và được hưởng lợi khi tác phẩm được sử dụng.

Điều 13

1- Đối với tác phẩm điển ảnh, phát thanh, truyền hình, vi-đi-ô, sân khấu thì đạo diễn, biên kịch, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ được hưởng các quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 10 và Điều 11 của Pháp lệnh này.

2- Cá nhân, tổ chức sản xuất ra tác phẩm điện ảnh, phát thanh, truyền hình, vi-đi-ô, sân khấu được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này.

Điều 14

Đối với tác phẩm sáng tạo trong phạm vi trách nhiệm của tác giả khi thực hiện nhiệm vụ được tổ chức giao hoặc theo hợp đồng, thì tác giả có các quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 10 của Pháp lệnh này, nếu giữa tác giả và tổ chức giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng không có thoả thuận khác; tổ chức giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng có các quyền quy định tại các khoản 1, 4 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này.

Điều 15

Người dịch, phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể được hưởng quyền tác giả theo quy định tại các điều 10, 11, 12, 13 và 14 của Pháp lệnh này, nhưng phải thực hiện các quy định sau đây:

1- Phải được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc;

2- Không làm thay đổi nội dung tác phẩm gốc, nếu không được sự đồng ý của tác giả;

3- Phải ghi tên tác giả và tên tác phẩm gốc;

4- Trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

Điều 16

Cá nhân, tổ chức được sử dụng tác phẩm của người khác đã công bố, phổ biến nếu không nhằm mục đích kinh doanh, không làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm và không xâm hại đến các quyền lợi khác của tác giả thì không phải xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, không phải trả thu lao cho họ, nhưng phải ghi hoặc nhắc đến tên tác giả và nguồn gốc tác phẩm, trong các trường hợp sau đây:

1- Sao lại tác phẩm để sử dụng riêng;

2- Trích dẫn tác phẩm để bình luận hoặc minh hoạ trong tác phẩm của mình;

3- Trích dẫn tác phẩm để viết báo, để dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

4- Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy, kiểm tra kiến thức trong nhà trường;

5- Sao lại tác phẩm để lưu trữ, dùng trong thu viện;

6- dịch, phổ biến tác phẩm từ tiếng Việt sang tiếng các dân tộc thiểu số;

7- Biểu diễn các tác phẩm sân khấu, bài hát, bản nhạc trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động ở nơi công cộng;

8- Ghi âm, ghi hình trực tiếp các buổi biểu diễn với tính chất đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;

9- Chụp ảnh, truyền hình nhằm giới thiệu hình ảnh tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng trưng bày ở nơi công cộng;

10- Chuyển các tác phẩm sang chữ nổi cho người mù.

Những quy định trên không áp dụng đối với việc sao lại tác phẩm kiến trúc dưới dạng công trình kiến trúc, sao lại tác phẩm tạo hình, sao lại phần mềm máy tính.

Mục 2: THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ

Điều 17

1- Quyền tác giả phát sinh từ khi tác phẩm được sáng tạo ra dưới hình thức nhất định.

2- Quyền tác giả quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 10 của Pháp lệnh này được bảo hộ vô thời hạn.

3- Quyền tác giả quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này được bảo hộ trong suốt cuộc đời của tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

4- Quyền tác giả quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này, sau khi hết thời hạn bảo hộ thuộc về Nhà nước.

Điều 18

Đối với tác phẩm đồng tác giả, các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này được bảo hộ suốt cuộc đời của các đồng tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả cuối cùng chết.

Điều 19

Năm tiếp theo năm tác giả chết quy định tại Điều 17Điều 18 của Pháp lệnh này được tình từ ngày 01 tháng 01.

Điều 20

1- Đối với tác phẩm di cảo thì các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này được bảo hộ trong thời hạn 50 năm, kể từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

2- Đối với tác phẩm không rõ tác giả hoặc tác giả không lộ tên thì quyền tác giả thuộc về Nhà nước. Trong thời hạn 50 năm, kể từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu tiên, mà xác định được tác giả thì quyền tác giả được bảo hộ theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 21

Đối với tác phẩm điện ảnh, phát thanh, truyền hình, vi-đi-ô thì các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10, Điều 11 của Pháp lệnh này được bảo hộ trong thời hạn 50 năm, kể từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

Mục 3: CHUYỂN GIAO CÁC QUYỀN TÁC GIẢ

Điều 22

Tác giả có quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này cho cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước dưới hình thức văn bản.

Điều 23

1- Sau khi tác giả chết, người thừa kế quyền tác giả được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này. Trường hợp không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận thừa kế, người thừa kế bị tước quyền thừa kế, thì các quyền quy định các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này thuộc về Nhà nước.

2- Trường hợp người thừa kế của tác giả chết trong thời hạn 50 năm, người thừa kế tiếp theo được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này cho đến hết 50 năm.

Điều 24

Cá nhân, tổ chức, Nhà nước được tác giả chuyển giao hoặc thừa kế quyền tác giả là chủ sở hữu quyền tác giả.

Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ các quyền quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 của Pháp lệnh này. Việc chuyển giao phải thể hiện bằng văn bản.

Chương 3:

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

Điều 25

Cá nhân, tổ chức khi sử dụng tác phẩm phải ký hợp đồng bằng văn bản với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, trừ các trường hợp sau đây:

1- Sử dụng tác phẩm trong ấn phẩm định kỳ hoặc trong các chương trình phát thanh, truyền hình;

2- Sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh này.

Điều 26

Hợp đồng sử dụng tác phẩm phải được lập thành văn bản và có những nội dung chủ yếu sau đây:

1- Hình thức sử dụng tác phẩm;

2- Phạm vi, thời hạn sử dụng tác phẩm;

3- Mức nhuận bút và phương thức thanh toán;

4- Trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng.

Những nội dung khác do hai bên thoả thuận nếu cần.

Điều 27

Khi thực hiện hợp đồng, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1- Yêu cầu hoặc chấp nhận thay đổi nội dung hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm;

2- Khi thời hạn sử dụng tác phẩm chấm dứt, mà cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm không công bố, phổ biến tác phẩm thì tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có quyền huỷ hợp đồng và yêu cầu cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm bồi thường thiệt hại;

3- Đối với xuất bản phẩm, khi có yêu cầu tái bản mà cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm từ chối tái bản thì có quyền chấm dứt hợp đồng và chuyển giao tác phẩm cho cá nhân hoặc tổ chức khác sử dụng;

4- Chuyển giao tác phẩm do cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng, kể cả trường hợp sửa chữa nội dung mà hai bên đã thoả thuận;

5- Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, không được chuyển giao tác phẩm cho cá nhân hoặc tổ chức khác sử dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc hai bên có thoả thuận khác;

6- Phải bồi thường thiệt hại cho cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm do việc thay đổi hoặc vi phạm hợp đồng gây ra.

Điều 28

Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1- Được công bố, phổ biến tác phẩm trong thời hạn hai bên thoả thuận;

2- Đơn phương chấm dứt hợp đồng, nếu tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao tác phẩm không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng;

3- Không được chuyển giao tác phẩm cho cá nhân hoặc tổ chức khác sử dụng, nếu không được sử đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả;

4- Phải bồi thường thiệt hại cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, khi vi phạm hợp đồng.

Chương 4:

QUYỀN CỦA NGƯỜI BIỂU DIỄN, TỔ CHỨC SẢN XUẤT HÀNG BĂNG ÂM THANH, ĐĨA ÂM THANH, BẰNG HÌNH, ĐĨA HÌNH, TỔ CHỨC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Điều 29

Người biểu diễn bao gồm cá nhân hoặc tổ chức biểu diễn, người dàn dựng chương trình ca nhạc, chương trình phát thanh, truyền hình, diễn viên sân khấu, ca sĩ, nhạc trưởng nhạc công.

Điều 30

Người biểu diễn có các quyền sau đây:

1- Được giới thiệu tên khi biểu diễn;

2- Được bảo hộ hình tượng biểu diễn không bị xuyên tạc;

3- Cho hoặc không cho người khác phát thanh, truyền hình trực tiếp chương trình biểu diễn của mình tại nơi đang biểu diễn, trừ trường hợp việc phát thanh, truyền hình đó với tính chất tường thuật những sự kiện thời sự hoặc với mục đích sử dụng trong giảng dạy;

4- Cho hoặc không cho người khác ghi âm, ghi hình buổi biểu diễn và làm các bản sao để phổ biến;

5- Được hưởng thù lao từ việc cho sử dụng theo quy định tại các khoản 3, 4 của Điều này nhằm mục đích kinh doanh.

Điều 31

Người biểu diễn có nghĩa vụ sau đây:

1- Khi sử dụng tác phẩm chưa công bố của người khác để trình diễn, phải được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và trả thù lao;

2- Khi sử dụng tác phẩm đã công bố của người khác để trình diễn, không phải xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, nhưng phải trả thù lao.

Điều 32

Tổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình có quyền cho hoặc không cho người khác nhân bản, phát hành sản phẩm của mình và hưởng lợi khi sản phẩm được sử dụng.

Thời hạn bảo hộ các quyền quy định tại Điều này là 50 năm, kể từ ngày băng âm thanh, đĩa âm thanh, bằng hình, đĩa hình được phổ biến lần đầu tiên.

Điều 33

Tổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình khi sử dụng tác phẩm của người khác để sản xuất chương trình phải thực hiện các quy định sau đây:

1- Đối với tác phẩm chưa công bố, phải ký hợp đồng với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và trả nhuận bút;

2- Đối với tác phẩm đã công bố, không phải xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, nhưng phải ghi tên tác giả, người biểu diễn, bảo đảm sự toàn vẹn của tác phẩm và trả thù lao;

3- Đối với người biểu diễn, phải ký hợp đồng và trả thù lao.

Điều 34

Băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình quy định tại Pháp lệnh này bao gồm các loại băng, đĩa về nghệ thuật, trừ phần mễm máy tính.

Điều 35

Tổ chức phát thanh, truyền hình có các quyền sau đây đối với chương trình phát thanh truyền hình do mình làm ra:

1- Cho hoặc không cho phát lại chương trình của mình;

2- Cho hoặc không cho làm các bản sao chương trình của mình nhằm mục đích kinh doanh và hưởng lợi khi chương trình đó được thực hiện.

Thời hạn bảo hộ các quyền quy định tại Điều này là 50 năm, kể từ ngày chương trình phát thanh, truyền hình được phát lần đầu tiên.

Điều 36

Tổ chức phát thanh, truyền hình khi sử dụng tác phẩm của người khác để xây dựng chương trình phải thực hiện các quy định sau đây:

1- Đối với tác phẩm chưa công bố, phải được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và trả nhuận bút;

2- Đối với tác phẩm đã công bố, không phải xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, nhưng phải ghi tên tác giả, người biểu diễn, bảo đảm sự toàn vẹn của tác phẩm và trả thù lao;

3- Đối với tác phẩm cải biên, chuyển thể, phải trả nhuận bút cho tác giả cải biên, chuyển thể, đồng thời phải trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc.

Điều 37

Quyền của người biểu diễn, tổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình, chương trình phát thanh, truyền hình của nước ngoài được công bố, phổ biến ở Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ

Điều 38

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hộ quyền tác giả trong cả nước.

Nội dung quản lý Nhà nước về bảo bộ quyền tác giả bao gồm:

1- Trình dự án luật, pháp lệnh về quyền tác giả;

2- Ban hành các văn bản pháp quy, các chính sách, chế độ về quyền tác giả;

3- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bảo hộ quyền tác giả;

4- Hợp tác quốc tế về quyền tác giả.

Điều 39

Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các bộ, ngành liên quan để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo hộ quyền tác giả trong cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn:

1- Soạn thảo trình Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, văn bản pháp quy về quyền tác giả;

2- Ban hành theo thẩm quyền các văn bản về bảo hộ quyền tác giả;

3- Đăng ký và quản lý việc bảo hộ quyền tác giả;

4- Thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bảo hộ quyền tác giả;

5- Thực hiện hợp tác quốc tế về quyền tác giả.

Điều 40

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về bảo hộ quyền tác giả tại địa phương theo quy định của Chính phủ.

Chương 6:

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 41

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đã đăng ký hoặc nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả có quyền khiếu nại tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc bảo hộ quyền lợi của mình.

Điều 42

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả bị người khác xâm phạm quyền tác giả có quyền:

1- Yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi đó, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

2- Yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật;

3- Khởi kiện tại Toà án nhân dân.

Điều 43

Người nào xâm phạm quyền tác giả quy định tại Pháp lệnh này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 44

Tranh chấp quyền tác giả có thể được giải quyết tại cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc tại Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 45

Các tranh chấp có yếu tố nước ngoài về bảo hộ quyền tác giả được giải quyết tại cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc tại Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 47

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

TM Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Chủ tịch

Nông Đức Mạnh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Bảo hộ Quyền Tác giả năm 1994

Số hiệu: 38-L/CTN
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 02/12/1994
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 28/02/1995
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 10/12/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Bảo hộ Quyền Tác giả năm 1994?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký