Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam được Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 05/12/1988 nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật nước nhà.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với các hoạt động chuyển giao công nghệ có tính chất thương mại hoặc có ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa bên giao công nghệ (tổ chức, cá nhân nước ngoài có công nghệ chuyển giao) và bên nhận công nghệ (tổ chức, cá nhân Việt Nam tiếp nhận công nghệ). Pháp lệnh này không áp dụng cho việc chuyển giao công nghệ trong khuôn khổ các hiệp định hợp tác và tương trợ về khoa học và kỹ thuật ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, trừ trường hợp các hiệp định này có quy định khác.
Các hoạt động được coi là chuyển giao công nghệ
- Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác.
- Chuyển giao các bí quyết hoặc kiến thức kỹ thuật chuyên môn dưới dạng phương án công nghệ, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật có hoặc không kèm theo thiết bị.
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, bao gồm cả hoạt động đào tạo và cung cấp thông tin kỹ thuật.
Các yêu cầu bắt buộc trong chuyển giao công nghệ
- Phải nâng cao trình độ công nghệ, hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm hoặc tạo ra những sản phẩm mới.
- Không được làm phương hại đến an toàn sản xuất.
- Sử dụng hợp lý năng lượng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực.
- Không gây ảnh hưởng xấu hoặc làm hại đến môi trường sinh thái.
Quy định về hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Hình thức hợp đồng: Mọi hoạt động chuyển giao công nghệ có tính chất thương mại hoặc có ràng buộc về quyền và nghĩa vụ đều phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng viết).
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng: Phải bao gồm các điều khoản cốt lõi như: đối tượng chuyển giao (tên, nội dung, đặc điểm công nghệ, kết quả đạt được); giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán; địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện; các điều khoản liên quan đến sở hữu công nghiệp; thời hạn hiệu lực, điều kiện sửa đổi và kết thúc hợp đồng; cam kết chất lượng, bảo hành, bảo mật công nghệ; công tác đào tạo; thủ tục giải quyết tranh chấp và luật áp dụng.
- Các điều khoản bị cấm (trừ khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép): Không được buộc bên nhận mua nguyên liệu, vật tư, thiết bị hoặc sử dụng nhân lực từ nguồn do bên giao chỉ định; không được khống chế quy mô sản xuất, giá cả và phạm vi tiêu thụ sản phẩm của bên nhận; không được hạn chế thị trường xuất khẩu của bên nhận (trừ thị trường bên giao đang trực tiếp sản xuất, tiêu thụ hoặc đã cấp lixăng độc quyền cho bên thứ ba); không được hạn chế bên nhận nghiên cứu, phát triển công nghệ được chuyển giao hoặc tiếp nhận công nghệ tương tự từ nguồn khác.
- Thời hạn hợp đồng: Không được dài quá 07 năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể cho phép áp dụng thời hạn dài hơn.
- Giá cả và thanh toán: Giá cả do hai bên tự thỏa thuận. Phương thức thanh toán có thể trả gọn, trả theo kỳ vụ hoặc kết hợp cả hai. Bên giao được phép chuyển ra nước ngoài các khoản thanh toán bằng tiền hoặc hiện vật theo thỏa thuận hợp đồng.
- Cải tiến công nghệ: Trong thời hạn hợp đồng, mỗi bên có quyền yêu cầu thông báo về các cải tiến, đổi mới liên quan đến công nghệ được chuyển giao từ phía bên kia trên nguyên tắc có đi có lại.
Thủ tục chuẩn y và hiệu lực của hợp đồng
- Điều kiện hiệu lực: Hợp đồng chuyển giao công nghệ chỉ chính thức có hiệu lực pháp lý sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chuẩn y.
- Hồ sơ xin chuẩn y: Gồm đơn xin chuẩn y; hợp đồng và các phụ lục kèm theo; bản giải trình về mục tiêu, khả năng thực hiện của công nghệ; thông tin về tư cách pháp lý của các bên. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do hai bên thỏa thuận, cả hai văn bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm quyền phải thông báo quyết định chuẩn y dưới hình thức cấp giấy phép chuyển giao công nghệ.
- Thu hồi giấy phép: Giấy phép chuyển giao công nghệ có thể bị thu hồi và hợp đồng đương nhiên vô hiệu nếu phát hiện có sự khai man khi xin chuẩn y.
- Sửa đổi, gia hạn: Mọi thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc gia hạn hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y. Hội đồng Bộ trưởng quy định việc phân cấp và chỉ định cơ quan có thẩm quyền chuẩn y.
Chính sách khuyến khích, ưu đãi và nghĩa vụ thuế
- Chính phủ Việt Nam ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích và ưu đãi đối với các trường hợp cần được ưu tiên chuyển giao công nghệ; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chuyển giao công nghệ về nước góp phần xây dựng Tổ quốc.
- Bên giao hoặc bên nhận có quyền yêu cầu hưởng các biện pháp khuyến khích, ưu đãi cùng lúc xin chuẩn y hợp đồng hoặc sau đó. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối trong thời hạn 02 tháng kể từ khi nhận được yêu cầu.
- Các thứ thuế liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ được áp dụng theo các văn bản pháp luật về thuế hiện hành của Việt Nam.
Giải quyết tranh chấp
- Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng giữa hai bên.
- Trường hợp không thỏa thuận được, vụ tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước Tổ chức Trọng tài kinh tế Việt Nam hoặc một tổ chức trọng tài, cơ quan xét xử khác do hai bên tự thỏa thuận trong hợp đồng.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công ký ban hành ngày 05/12/1988 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1988 |
PHÁP LỆNH
Để không ngừng nâng cao năng lực công nghệ của đất nước, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội, phù hợp với chính sách mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật với nước ngoài;
Căn cứ vào Điều 16, Điều 43 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định việc chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài chuyển giao công nghệ vào Việt Nam trên nguyên tắc bình đẳng và các bên cùng có lợi.
Nhà nước Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài chuyển giao công nghệ vào Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao đó.
Trong pháp lệnh này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3- "Hai bên" là bên giao công nghệ và bên nhận công nghệ.
Những hoạt động dưới đây được coi là chuyển giao công nghệ:
1- Chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác;
2- Chuyển giao các bí quyết hoặc kiến thức kỹ thuật chuyên môn dưới dạng phương án công nghệ, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật có hoặc không kèm theo thiết bị;
3- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, kể cả đào tạo và thông tin.
Trong việc chuyển giao công nghệ vào Việt Nam không được vi phạm những yêu cầu dưới đây:
1- Nâng cao trình độ công nghệ, hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm hoặc tạo ra những sản phẩm mới;
2- Không làm phương hại an toàn sản xuất;
3- Sử dụng hợp lý năng lượng, các nguồn tài nguyên và nguồn nhân lực;
4- Không làm hại đến môi trường.
Những lĩnh vực được khuyến khích chuyển giao công nghệ do Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố.
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải có các điều khoản chính dưới đây:
1- Đối tượng chuyển giao công nghệ: tên, nội dung, đặc điểm công nghệ và kết quả phải đạt được;
2- Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán;
3- Địa điểm, thời hạn và tiến độ chuyển giao;
4- Điều khoản liên quan đến sở hữu công nghiệp;
5- Thời hạn hiệu lực, điều kiện sửa đổi và kết thúc hợp đồng;
6- Cam kết của hai bên về chất lượng, độ tin cậy, bảo hành, phạm vi bí mật của công nghệ và các cam kết khác để bảo đảm không có những sai sót trong công nghệ và chuyển giao công nghệ;
7- Việc đào tạo liên quan đến chuyển giao công nghệ;
8- Thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ; luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp.
1- Ràng buộc bên nhận công nghệ mua nguyên liệu, vật liệu, tư liệu sản xuất, sản phẩm trung gian hoặc sử dụng nhân lực từ nguồn do bên giao công nghệ chỉ định.
2- Khống chế quy mô sản xuất, giá cả và phạm vi tiêu thụ sản phẩm của bên nhận công nghệ, kể cả việc chọn đại lý tiêu thụ sản phẩm hoặc đại diện thương mại.
3- Hạn chế thị trường xuất khẩu của bên nhận công nghệ, trừ những thị trường mà bên giao công nghệ đang tiến hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cùng loại hoặc đã cấp lixăng độc quyền cho bên thứ ba.
4- Hạn chế bên nhận công nghệ nghiên cứu và phát triển công nghệ được chuyển giao hoặc tiếp nhận từ các nguồn khác những công nghệ tương tự.
Giá cả của công nghệ được chuyển giao do hai bên thoả thuận.
Trong trường hợp các bên tranh chấp không thoả thuận được với nhau, vụ tranh chấp được đưa ra trước tổ chức trọng tài kinh tế Việt Nam hoặc một tổ chức trọng tài hoặc cơ quan xét xử khác do hai bên thoả thuận.
CHUẨN Y HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Hợp đồng chuyển giao công nghệ chỉ có hiệu lực sau khi được chuẩn y.
Bên giao công nghệ hoặc bên nhận công nghệ hoặc cả hai bên có thể gửi đơn xin chuẩn y hợp đồng.
Hồ sơ xin chuẩn y hợp đồng gửi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam bao gồm:
1- Đơn xin chuẩn y hợp đồng;
2- Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các phụ lục kèm theo;
3- Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao;
4- Những thông tin liên quan đến tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng.
Hợp đồng và các văn bản kèm theo phải làm bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng do hai bên thoả thuận. Văn bản tiếng Việt Nam và văn bản tiếng nước ngoài có giá trị ngang nhau.
QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối biện pháp khuyến khích hoặc ưu đãi trong thời hạn hai tháng kể từ khi nhận được yêu cầu.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
|
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1 Thông tư 30/2005/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 11/2005/NĐ-CP quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 18/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1693/1999/QĐ-BKHCNMT về Quy chế thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Nghị quyết về việc thi hành Bộ luật dân sự do Quốc hội khóa IX ban hành tại kỳ họp thứ 8
- 1 Thông tư 30/2005/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 11/2005/NĐ-CP quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 18/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1693/1999/QĐ-BKHCNMT về Quy chế thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Hiến pháp năm 1980
- 5 Nghị định 49-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành