Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cũng như các chế độ chính sách đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với công dân Việt Nam có đủ điều kiện được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Kiểm sát viên; và hệ thống Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp trong phạm vi cả nước.

1. Khái niệm, phân cấp và nhiệm kỳ của Kiểm sát viên

  • Khái niệm: Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.
  • Phân cấp Kiểm sát viên: Hệ thống Kiểm sát viên bao gồm:
    • Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
    • Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (bao gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
    • Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
    • Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự các cấp (gồm cấp trung ương đồng thời là Kiểm sát viên tối cao, cấp quân khu và tương đương, cấp khu vực).
  • Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên là 05 năm, tính từ ngày được bổ nhiệm.

2. Tiêu chuẩn tuyển chọn và bổ nhiệm Kiểm sát viên

Để được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên, công dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể cho từng cấp bậc:

  • Tiêu chuẩn chung: Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp; có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực; có trình độ cử nhân luật; đã qua đào tạo nghiệp vụ kiểm sát; kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; có thời gian làm công tác thực tiễn và có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.
  • Tiêu chuẩn Kiểm sát viên cấp huyện và khu vực: Đạt tiêu chuẩn chung và có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền cấp huyện hoặc khu vực.
  • Tiêu chuẩn Kiểm sát viên cấp tỉnh và cấp quân khu:
    • Trường hợp thông thường: Đã là Kiểm sát viên cấp huyện hoặc khu vực ít nhất 05 năm; có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp cấp tỉnh hoặc quân khu; có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp dưới.
    • Trường hợp đặc biệt do nhu cầu cán bộ: Có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên và đáp ứng đầy đủ các năng lực chuyên môn tương ứng.
  • Tiêu chuẩn Kiểm sát viên tối cao và quân sự trung ương:
    • Trường hợp thông thường: Đã là Kiểm sát viên cấp tỉnh hoặc quân khu ít nhất 05 năm; có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp cấp tối cao hoặc trung ương; có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp dưới.
    • Trường hợp đặc biệt do nhu cầu cán bộ: Có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên và đáp ứng đầy đủ các năng lực chuyên môn tương ứng.
  • Trường hợp đặc biệt khác: Người đang công tác hoặc được điều động đến ngành Kiểm sát, dù chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên cấp dưới hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác thì vẫn có thể được xem xét bổ nhiệm làm Kiểm sát viên ở các cấp tương ứng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên

  • Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo sự phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng cấp mình. Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên phải tuân theo pháp luật, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Viện trưởng cấp mình và sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Quyền từ chối nhiệm vụ: Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ nếu có căn cứ cho rằng nhiệm vụ đó trái pháp luật. Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định thì Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng Viện trưởng phải chịu trách nhiệm về quyết định đó; Kiểm sát viên có quyền báo cáo lên Viện trưởng cấp trên trực tiếp và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả.
  • Quyền hạn tố tụng: Trong phạm vi công tác, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu theo quy định của pháp luật (trừ các việc thuộc thẩm quyền riêng của Viện trưởng).
  • Trách nhiệm pháp lý: Kiểm sát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi và quyết định của mình. Nếu vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại trong khi thực hiện nhiệm vụ, Viện kiểm sát nơi công tác có trách nhiệm bồi thường và Kiểm sát viên phải bồi hoàn lại theo quy định.
  • Nghĩa vụ bảo mật và đạo đức: Phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác; tôn trọng nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; liên hệ, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức; gương mẫu chấp hành pháp luật và không ngừng học tập nâng cao trình độ.

4. Những việc Kiểm sát viên không được làm

Kiểm sát viên bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:

  • Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
  • Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc các việc khác không đúng quy định của pháp luật.
  • Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết các vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án.
  • Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan khi không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
  • Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong các vụ án mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

5. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên

  • Hệ thống Hội đồng: Gồm Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao và VKSQS trung ương; các Hội đồng tuyển chọn cấp tỉnh và cấp huyện; Hội đồng tuyển chọn VKSQS cấp quân khu và khu vực.
  • Nguyên tắc hoạt động: Làm việc theo chế độ tập thể. Quyết định của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
  • Thành phần Hội đồng tuyển chọn tối cao và quân sự trung ương: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm Chủ tịch; các ủy viên gồm đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành trung ương Hội luật gia Việt Nam. Danh sách ủy viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Thành phần Hội đồng tuyển chọn cấp tỉnh và cấp huyện: Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch; các ủy viên gồm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban tổ chức chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh. Danh sách ủy viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  • Thành phần Hội đồng tuyển chọn cấp quân khu và khu vực: Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương làm Chủ tịch; các ủy viên gồm đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành trung ương Hội luật gia Việt Nam. Danh sách ủy viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

6. Miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên

  • Miễn nhiệm chức danh:
    • Đương nhiên được miễn nhiệm khi nghỉ hưu.
    • Có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Cách chức chức danh:
    • Đương nhiên bị mất chức danh khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
    • Có thể bị cách chức nếu vi phạm trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; vi phạm các điều cấm đối với Kiểm sát viên; bị kỷ luật bằng hình thức cách chức chức vụ quản lý; vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.

7. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo trong ngành Kiểm sát

  • Phó Viện trưởng VKSND tối cao, Viện trưởng VKSQS trung ương: Do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Viện trưởng VKSND cấp tỉnh: Do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
  • Phó Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Viện trưởng và Phó Viện trưởng VKSND cấp huyện: Do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
  • Phó Viện trưởng VKSQS trung ương, Viện trưởng và Phó Viện trưởng VKSQS cấp quân khu, Viện trưởng và Phó Viện trưởng VKSQS khu vực: Do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.
  • Nhiệm kỳ chức vụ: Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương và Viện kiểm sát quân sự là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

8. Điều động, biệt phái và chế độ bảo đảm đối với Kiểm sát viên

  • Điều động, biệt phái: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định điều động, biệt phái Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định điều động, biệt phái Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhằm bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành.
  • Chế độ lương và phụ cấp: Kiểm sát viên được hưởng thang bậc lương riêng, phụ cấp trách nhiệm và các phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên được miễn phí cầu, phà, đường bộ.
  • Trang phục và công cụ hỗ trợ: Kiểm sát viên và cán bộ ngành kiểm sát được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và Giấy chứng minh Kiểm sát viên để thực hiện nhiệm vụ theo quy định do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê duyệt.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này thay thế cho Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ngày 26 tháng 5 năm 1993. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ và Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Pháp lệnh này.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 03/2002/PL-UBTVQH11

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2002

PHÁP LỆNH

CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 03/2002/PL-UBTVQH11 NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2002VỀ KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Pháp lệnh này quy định về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

Điều 2

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có trình độ cử nhân luật, đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Pháp lệnh này, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên.

Điều 3

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4. Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự các cấp bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương đồng thời là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương; Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực.

Điều 4

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

Điều 5

Kiểm sát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 6

Kiểm sát viên trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà gây thiệt hại thì Viện kiểm sát nhân dân nơi người đó công tác phải có trách nhiệm bồi thường và người đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 7

Kiểm sát viên phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.

Điều 8

Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyết định, kháng nghị, kiến nghị và yêu cầu của Kiểm sát viên theo quy định của pháp luật.

Điều 9

Khi phát hiện quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và hành vi khác của Kiểm sát viên không có căn cứ hoặc trái pháp luật, cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân có quyền yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại; cá nhân có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên hoặc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan, người nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm giải quyết và trả lời theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống Kiểm sát viên.

Điều 10

Kiểm sát viên phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Kiểm sát viên liên hệ và phối hợp với cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ.

Nghiêm cấm mọi hành vi gây cản trở Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ.

Điều 11

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý thống nhất đội ngũ Kiểm sát viên và công tác đào tạo, bồi dưỡng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp; bảo đảm việc thực hiện các chế độ đối với Kiểm sát viên theo quy định của pháp luật, xây dựng ngành Kiểm sát nhân dân trong sạch, vững mạnh.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực của Kiểm sát viên; quản lý đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên của đơn vị mình.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA KIỂM SÁT VIÊN

Điều 12

Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền Viện kiểm sát cấp mình theo phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp do pháp luật quy định.

Điều 13

Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình, sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao khi có căn cứ cho rằng việc đó là trái pháp luật; nếu Viện trưởng vẫn quyết định thì Kiểm sát viên phải chấp hành, nhưng Viện trưởng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trong trường hợp này Kiểm sát viên có quyền báo cáo lên Viện trưởng cấp trên trực tiếp và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do pháp luật tố tụng quy định.

Điều 14

Trong phạm vi công tác được giao, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu theo quy định của pháp luật, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Viện trưởng.

Viện trưởng có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ hoặc trái pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ do Viện trưởng uỷ quyền.

Điều 15

Kiểm sát viên không được làm những việc sau đây:

1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm;

2. Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác không đúng quy định của pháp luật;

3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết các vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án;

4. Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan, nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;

5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong các vụ án mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

Điều 16

Kiểm sát viên phải gương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

Điều 17

Kiểm sát viên có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ kiểm sát.

Chương 3:

TIÊU CHUẨN KIỂM SÁT VIÊN. THỦ TỤC TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC KIỂM SÁT VIÊN

Mục 1: TIÊU CHUẨN KIỂM SÁT VIÊN

Điều 18

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này, có thời gian làm công tác pháp luật từ bốn năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực.

Điều 19

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực ít nhất là năm năm, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Viện kiểm sát cấp dưới, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Kiểm sát nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mười năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Viện kiểm sát cấp dưới, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

Điều 20

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu ít nhất là năm năm, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Viện kiểm sát cấp dưới, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Kiểm sát nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mười lăm năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Viện kiểm sát cấp dưới, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Điều 21

Trong trường hợp cần thiết, người đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân hoặc người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại ngành Kiểm sát nhân dân, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát cấp dưới hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 hoặc Điều 20 của Pháp lệnh này, thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Mục 2: THỦ TỤC TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC KIỂM SÁT VIÊN

Điều 22

1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có:

a) Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương;

b) Các Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

c) Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực.

2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên làm việc theo chế độ tập thể. Quyết định của Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

Điều 23

1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành trung ương Hội luật gia Việt Nam là uỷ viên.

Danh sách uỷ viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm;

b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 27 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm;

c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 28 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức.

Điều 24

1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban tổ chức chính quyền, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh là uỷ viên.

Danh sách uỷ viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm;

b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 27 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm;

c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 28 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cách chức.

Điều 25

1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực gồm có Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành trung ương Hội luật gia Việt Nam là uỷ viên.

Danh sách uỷ viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu để Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm;

b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 27 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu để Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm;

c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 28 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu để Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cách chức.

Điều 26

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Kiểm sát viên ở mỗi cấp kiểm sát.

Điều 27

1. Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên khi nghỉ hưu.

2. Kiểm sát viên có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên do sức khoẻ, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 28

1. Kiểm sát viên đương nhiên bị mất chức danh Kiểm sát viên khi bị kết tội bằng bản án của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Kiểm sát viên có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp;

b) Vi phạm quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này;

c) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức chức vụ quản lý đang đảm nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

d) Vi phạm về phẩm chất đạo đức;

đ) Có hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 29

1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

3. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

4. Phó viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

5. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

Điều 30

1. Để bảo đảm cho Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định:

a) Điều động Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân địa phương này đến Viện kiểm sát nhân dân địa phương khác cùng cấp;

b) Biệt phái Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Viện kiểm sát nhân dân khác.

2. Để bảo đảm cho các Viện kiểm sát quân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định:

a) Điều động Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát quân sự này đến Viện kiểm sát quân sự khác cùng cấp sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Biệt phái Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Viện kiểm sát quân sự khác.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI KIỂM SÁT VIÊN

Điều 31

1. Kiểm sát viên có thang bậc lương riêng, được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các phụ cấp khác do pháp luật quy định.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên được miễn phí cầu, phà, đường theo quy định của pháp luật.

Điều 32

Kiểm sát viên, cán bộ ngành kiểm sát được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên để làm nhiệm vụ.

Mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ngày 26 tháng 5 năm 1993.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 34

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Số hiệu: 03/2002/PL-UBTVQH11
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 04/10/2002
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: 30/11/2002
Số công báo: Số 60
Ngày hiệu lực: 11/10/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký