Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, do Chủ tịch Nguyễn Phú Trọng ký, nhằm sửa đổi và bổ sung khung thuế suất đối với các loại tài nguyên thiên nhiên khai thác tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên, hướng tới mục tiêu bảo vệ, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế suất thuế tài nguyên

Văn bản đã thay thế toàn bộ Điều 6 của Pháp lệnh thuế tài nguyên cũ bằng một Biểu thuế suất mới với các khung thuế suất chi tiết cho từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể như sau:

  • Nhóm khoáng sản kim loại:
    • Khoáng sản kim loại nói chung (trừ vàng và đất hiếm): Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 30%.
    • Vàng: Áp dụng mức thuế suất từ 6% đến 30%.
    • Đất hiếm: Áp dụng mức thuế suất từ 8% đến 30%.
  • Nhóm khoáng sản không kim loại:
    • Khoáng sản không kim loại nói chung (trừ đá quý và than): Áp dụng mức thuế suất từ 3% đến 10%.
    • Đá quý: Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 30%.
    • Than: Áp dụng mức thuế suất từ 4% đến 20%.
  • Dầu mỏ, khí đốt và khí than:
    • Dầu mỏ: Áp dụng mức thuế suất từ 6% đến 30%.
    • Khí đốt, khí than: Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 25%.
  • Sản phẩm rừng tự nhiên:
    • Gỗ các loại (trừ gỗ cành, ngọn, củi): Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 40%.
    • Gỗ cành, ngọn: Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 30%.
    • Củi: Áp dụng mức thuế suất từ 1% đến 5%.
    • Dược liệu (trừ trầm hương, kỳ nam): Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 15%.
    • Trầm hương, kỳ nam: Áp dụng mức thuế suất từ 20% đến 30%.
    • Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác: Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 20%.
  • Thuỷ sản tự nhiên:
    • Thuỷ sản tự nhiên nói chung (trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai): Áp dụng mức thuế suất từ 1% đến 2%.
    • Hải sâm, bào ngư, ngọc trai: Áp dụng mức thuế suất từ 6% đến 10%.
  • Nước thiên nhiên:
    • Nước thiên nhiên nói chung (trừ nước dùng vào sản xuất thủy điện, nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp): Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 5%.
    • Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện: Áp dụng mức thuế suất từ 2% đến 5%.
    • Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp: Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 10%.
  • Tài nguyên thiên nhiên khác:
    • Tài nguyên thiên nhiên khác (trừ yến sào): Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 10%.
    • Yến sào: Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 20%.

Thẩm quyền quy định chi tiết của Chính phủ

Căn cứ vào Biểu thuế suất được ban hành kèm theo Pháp lệnh này, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết và áp dụng mức thuế suất cụ thể cho từng loại tài nguyên, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên trong từng thời kỳ.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 07/2008/PL-UBTVQH12

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2008

PHÁP LỆNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 6 PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên như sau:

“Điều 6. Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau:

Số thứ tự

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất (%)

1

Khoáng sản kim loại, trừ vàng và đất hiếm

5-30

Vàng

6-30

Đất hiếm

8-30

2

Khoáng sản không kim loại, trừ đá quý, than

3-10

Đá quý

10-30

Than

4-20

3

Dầu mỏ

6-30

4

Khí đốt, khí than

0-25

5

Sản phẩm rừng tự nhiên:

a) Gỗ các loại, trừ gỗ cành, ngọn, củi

10-40

Gỗ cành, ngọn

10-30

Củi

1-5

b) Dược liệu, trừ trầm hương, kỳ nam

5-15

Trầm hương, kỳ nam

20-30

c) Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác

5-20

6

Thuỷ sản tự nhiên, trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai

1 - 2

Hải sâm, bào ngư, ngọc trai

6-10

7

Nước thiên nhiên, trừ nước dùng vào sản xuất thủy điện, nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

0-5

Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện

2 - 5

Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

5-10

8

Tài nguyên thiên nhiên khác, trừ yến sào

0-10

Yến sào

10-20

Điều 2. Căn cứ Biểu thuế suất này, Chính phủ quy định chi tiết thuế suất cụ thể của từng loại tài nguyên.

Điều 3. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Phú Trọng

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản được căn cứ
Văn bản thay thế
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008

Số hiệu: 07/2008/PL-UBTVQH12
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 22/11/2008
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày công báo: 01/02/2009
Số công báo: Từ số 105 đến số 106
Ngày hiệu lực: 01/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký