Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 29 tháng 03 năm 1990, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự năm 1990 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều khoản quan trọng liên quan đến thẩm quyền xét xử, cơ cấu tổ chức, nhân sự và các điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống Toà án quân sự.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với hệ thống Toà án quân sự các cấp (bao gồm Toà án quân sự cấp cao và Toà án quân sự khu vực), các quân nhân, bị cáo, đương sự tham gia vào quá trình tố tụng tại Toà án quân sự, cùng các cơ quan, đơn vị quân đội và các chức danh tư pháp liên quan như Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân.

Bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo và quyền lợi của đương sự

  • Quyền bào chữa của bị cáo trước Toà án quân sự được pháp luật bảo đảm. Bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình.
  • Trong các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định, Toà án quân sự có trách nhiệm yêu cầu Đoàn luật sư cử người bào chữa để bảo vệ quyền lợi cho bị cáo.
  • Đối với các đương sự khác trong vụ án, họ có quyền tự mình hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Toà án.

Thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự cấp cao

  • Toà án quân sự cấp cao có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp.
  • Thẩm quyền này cũng áp dụng đối với các vụ án mà bị cáo tại thời điểm phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm cấp tướng, hoặc là người giữ chức vụ từ Chỉ huy trưởng sư đoàn, Cục trưởng và các cấp tương đương trở lên.
  • Toà án quân sự cấp cao có quyền lấy lên để xét xử các vụ án vốn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án quân sự quân khu và cấp tương đương.

Thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của Toà án quân sự khu vực

  • Toà án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự về các tội phạm theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật tố tụng hình sự, áp dụng đối với bị cáo khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm từ Thiếu tá trở xuống, hoặc là người giữ chức vụ từ Phó chỉ huy trưởng trung đoàn và cấp tương đương trở xuống.
  • Về cơ cấu tổ chức, Toà án quân sự khu vực bao gồm: Chánh án, các Phó chánh án, các Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân.

Quy định về Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân

  • Thẩm phán Toà án quân sự cấp cao là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, do Hội đồng Nhà nước cử dựa trên đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.
  • Hội thẩm quân nhân có nhiệm vụ tham gia trực tiếp vào công tác xét xử của Toà án quân sự.
  • Các đơn vị quân đội có người được bầu hoặc cử làm Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ xét xử, đồng thời các Hội thẩm quân nhân phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác xét xử.

Bảo đảm kinh phí và điều kiện hoạt động

  • Toàn bộ kinh phí, phương tiện hoạt động và trụ sở làm việc của các Toà án quân sự do Bộ Quốc phòng và các đơn vị quân đội chịu trách nhiệm bảo đảm đầy đủ.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Pháp lệnh có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (ngày 29 tháng 03 năm 1990). Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn thi hành chi tiết Pháp lệnh này.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 1990

 

PHÁP LỆNH

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 35-LCT/HĐNN8 NGÀY 29/03/1990 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH TỔ CHỨC TOÀ ÁN QUÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân và Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào nhiệm vụ và tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1985.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều như sau:

1- Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 6

Trước Toà án quân sự, quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm. Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình. Trong những trường hợp do pháp luật quy định, Toà án quân sự phải yêu cầu Đoàn luật sự cử người bào chữa cho bị cáo.

Các đương sự khác có quyền tự mình hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền lợi cho mình.

2- Điểm a, khoản 1, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp; những vụ án mà bị cáo khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm cấp tướng hoặc là người có chức vụ từ chỉ huy trưởng sư đoàn, cục trưởng và cấp tương đương trở lên; những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án quân sự quân khu và cấp tương đương, nhưng toà án quân sự cấp cao lấy lên để xét xử.

3- Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 25

Các Toà án quân sự khu vực có thẩm quyền sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật tố tụng hình sự mà bị cáo khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm từ thiếu tá trở xuống hoặc là người có chức vụ từ phó chỉ huy trưởng trung đoàn hoặc cấp tương đương trở xuống.

Toà án quân sự khu vực có Chánh án, các Phó chánh án, các Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân.

4- Đoạn 1, Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Thẩm phán Toà án quân sự cấp cao là thẩm phán Toà án nhân dân tối cao do Hội đồng Nhà nước cử theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.

5- Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 34

Các Hội thẩm quân nhân có nhiệm vụ tham gia công tác xét xử của Toà án quân sự.

Các đơn vị có người được bầu, hoặc cử làm Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Hội thẩm quân nhân làm tròn nhiệm vụ.

Hội thẩm quân nhân được bồi dưỡng về công tác xét xử.

6- Đoạn 3, Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Kinh phí, phương tiện hoạt động và trụ sở của các Toà án quân sự do Bộ Quốc phòng và các đơn vị quân đội bảo đảm.

Điều 2

Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 1990

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 35-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 29/03/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: 15/04/1990
Số công báo: Số 7
Ngày hiệu lực: 09/04/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh tổ chức Toà án qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký