Pháp lệnh Trọng tài kinh tế năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành nhằm quy định về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng kinh tế và thực hiện quản lý Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với các cơ quan Trọng tài kinh tế các cấp, các đơn vị kinh tế, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia vào quan hệ hợp đồng kinh tế tại Việt Nam. Quy định này cũng điều chỉnh các quan hệ tranh chấp hợp đồng kinh tế có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Trọng tài kinh tế
- Chức năng và nhiệm vụ: Trọng tài kinh tế là cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, kiểm tra, kết luận và xử lý các hợp đồng kinh tế trái pháp luật. Đồng thời, cơ quan này thực hiện quản lý Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.
- Nguyên tắc độc lập của Trọng tài viên: Khi giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm, Trọng tài viên chỉ tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về các quyết định của mình. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp trái pháp luật từ bất kỳ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp: Việc giải quyết dựa trên các điều khoản hợp đồng, quy định pháp luật liên quan và ưu tiên nguyên tắc thương lượng để các bên tự thỏa thuận phù hợp với pháp luật. Trường hợp không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận trái pháp luật, Trọng tài kinh tế sẽ ra quyết định.
- Bình đẳng trong tố tụng: Các bên tranh chấp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Các bên có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời được sử dụng tiếng nói, chữ viết thông dụng và người phiên dịch.
Hệ thống tổ chức của Trọng tài kinh tế
- Cơ cấu hệ thống: Hệ thống Trọng tài kinh tế được tổ chức thành 3 cấp bao gồm: Trọng tài kinh tế Nhà nước; Trọng tài kinh tế cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương); Trọng tài kinh tế cấp huyện (huyện, quận và cấp tương đương).
- Cơ chế quản lý: Trọng tài kinh tế Nhà nước chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ trưởng. Trọng tài kinh tế địa phương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo và giám sát nghiệp vụ của Trọng tài kinh tế cấp trên.
- Thành phần nhân sự: Mỗi cơ quan Trọng tài kinh tế gồm có Chủ tịch, một hoặc hai Phó Chủ tịch và các Trọng tài viên. Trọng tài viên phải là người có phẩm chất chính trị, liêm khiết, công minh, có kiến thức pháp lý và quản lý kinh tế cần thiết.
- Hội đồng Trọng tài viên: Được thành lập ở cấp Nhà nước và cấp tỉnh để làm nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch cùng cấp trong việc lãnh đạo hoạt động của cơ quan.
Thẩm quyền giải quyết của các cấp Trọng tài kinh tế
- Trọng tài kinh tế Nhà nước:
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên có giá trị tranh chấp từ 500 triệu đồng trở lên; không giới hạn giá trị tranh chấp nếu có bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Giải quyết tranh chấp giữa các bên không cùng tỉnh có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên (khi các bên chưa yêu cầu Trọng tài khác giải quyết).
- Kiểm tra, xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu; xét kháng cáo, giám sát và xem xét lại quyết định của Trọng tài cấp tỉnh hoặc của Trọng tài viên cấp Nhà nước khi có tình tiết mới.
- Trọng tài kinh tế cấp tỉnh:
- Giải quyết tranh chấp theo yêu cầu không phụ thuộc vào giá trị tranh chấp. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, các bên có thể yêu cầu Trọng tài kinh tế Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng hoặc Quảng Nam - Đà Nẵng giải quyết.
- Giải quyết tranh chấp khác tỉnh có giá trị dưới 200 triệu đồng (do Trọng tài cấp tỉnh nơi bị khiếu nại giải quyết) và các tranh chấp cùng tỉnh nhưng khác huyện.
- Xử lý hợp đồng vô hiệu; xét kháng cáo, giám sát và xem xét lại quyết định của Trọng tài cấp huyện.
- Trọng tài kinh tế cấp huyện:
- Giải quyết tranh chấp giữa các bên trong cùng huyện (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài) và các vụ việc do Trọng tài cấp tỉnh ủy quyền.
- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu trên địa bàn quản lý.
Quyền hạn của Trọng tài viên trong quá trình tố tụng
- Yêu cầu các đương sự, cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp chứng cứ, tài liệu cần thiết.
- Tiến hành xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định hoặc yêu cầu lập Hội đồng định giá tài sản tranh chấp.
- Áp dụng các biện pháp khẩn cấp bảo đảm thi hành như: yêu cầu ngăn chặn thiệt hại; yêu cầu Ngân hàng phong tỏa một khoản tiền trong tài khoản của đương sự; yêu cầu bên thứ ba tạm thời chưa giao tài sản hoặc chưa trả nợ cho đương sự.
Thủ tục, thời hạn giải quyết và ban hành quyết định
- Thời hạn yêu cầu giải quyết tranh chấp: Là 06 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Thời hạn đưa vụ việc ra giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu; vụ việc phức tạp có thể được Chủ tịch gia hạn nhưng không quá 30 ngày.
- Thời hạn xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng: Chỉ được thực hiện trong vòng 02 năm kể từ ngày xảy ra vi phạm. Thời hạn xử lý là 45 ngày kể từ ngày phát hiện hoặc nhận yêu cầu (vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 45 ngày).
- Hình thức giải quyết: Trọng tài viên có thể ra quyết định không cần mở phiên họp nếu sự việc đã rõ ràng và có đủ chứng cứ được các bên thừa nhận bằng văn bản. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Trọng tài kinh tế sẽ lập Hội đồng gồm ba Trọng tài viên để giải quyết theo nguyên tắc đa số.
- Thẩm quyền ra quyết định: Trọng tài viên có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phần/toàn bộ yêu cầu; xử lý tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; giảm hoặc miễn trách nhiệm tài sản; tuyên bố hợp đồng vô hiệu; xử phạt hành chính bằng tiền đối với người ký kết hoặc cố ý thực hiện hợp đồng vô hiệu; phân bổ lệ phí trọng tài.
- Phối hợp tư pháp: Trọng tài kinh tế có trách nhiệm kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát nhân dân để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Kháng cáo, Giám sát và Thi hành quyết định
- Kháng cáo quyết định: Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định (hoặc từ ngày nhận quyết định nếu đương sự vắng mặt). Trong thời gian chờ xét kháng cáo, đương sự vẫn phải thi hành quyết định. Thời hạn xét kháng cáo là 02 tháng kể từ ngày nhận đơn.
- Giám sát của cấp trên: Việc giám sát quyết định của Trọng tài cấp dưới chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Xem xét lại khi có tình tiết mới: Thời hạn yêu cầu là 02 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Trọng tài cấp trên trực tiếp phải xem xét lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu.
- Biện pháp cưỡng chế thi hành: Nếu các bên không tự nguyện thi hành quyết định đã có hiệu lực, quyết định sẽ được cưỡng chế bằng cách khấu trừ tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc kê biên tài sản để bán đấu giá.
- Lệ phí trọng tài: Các đương sự phải chịu lệ phí trọng tài và các chi phí phát sinh (giám định, định giá) tương ứng với mức độ lỗi hoặc mức độ vi phạm pháp luật của mình.
Chế tài xử lý vi phạm và Áp dụng luật quốc tế
- Cá nhân, tổ chức không thực hiện yêu cầu hoặc quyết định của Trọng tài kinh tế mà không có lý do chính đáng sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Trọng tài viên có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác dẫn đến quyết định gây thiệt hại tài sản của đương sự sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
- Trường hợp vụ việc có yếu tố nước ngoài liên quan đến điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc công nhận có quy định khác với Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Trọng tài kinh tế năm 1990 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 1990 |
Để bảo đảm hiệu lực của chế độ hợp đồng kinh tế, góp phần giữ vững trật tự, kỷ cương, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động kinh tế ;
Căn cứ vào các Điều 34, 100 và 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;
Pháp lệnh này quy định tổ chức Trọng tài kinh tế và tố tụng trọng tài kinh tế.
Trong phạm vi chức năng của mình, Trọng tài kinh tế giữ vững kỷ luật hợp đồng kinh tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, đề cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ kinh tế.
Bằng hoạt động của mình, Trọng tài kinh tế tác động tích cực đến các đơn vị kinh tế, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội nhằm duy trì, phát triển các quan hệ kinh tế, đẩy mạnh sản xuất lưu thông hàng hoá, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động kinh tế.
Trọng tài kinh tế có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế ;
2- Kiểm tra, kết luận và xử lý các hợp đồng kinh tế trái pháp luật ;
3- Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế ;
4- Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế.
Trọng tài kinh tế có thể được giao nhiệm vụ và quyền hạn khác, khi cần thiết.
Các bên tranh chấp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng trọng tài kinh tế.
Các bên tranh chấp tự mình hoặc thông qua đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bằng tranh luận và chứng minh trước Trọng tài kinh tế.
Các bên tranh chấp có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình ; có quyền dùng tiếng nói, chữ viết thông dụng của mình và người phiên dịch trong tố tụng trọng tài kinh tế.
Các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, theo chức năng của mình có trách nhiệm thi hành quyết định của Trọng tài kinh tế.
Quyền kháng cáo quyết định của Trọng tài kinh tế được bảo đảm.
Quyết định của Trọng tài kinh tế được xem xét lại khi có kháng cáo, khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc khi có tình tiết mới được phát hiện.
Tổ chức trọng tài kinh tế gồm có :
1- Trọng tài kinh tế Nhà nước ;
2- Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;
3- Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương.
Trọng tài kinh tế Nhà nước chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng bộ trưởng.
Trọng tài kinh tế địa phương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, giám sát của Trọng tài kinh tế cấp trên.
Trọng tài kinh tế gồm có Chủ tịch, một hoặc hai Phó chủ tịch và các Trọng tài viên.
Chủ tịch Trọng tài kinh tế lãnh đạo cơ quan Trọng tài kinh tế và làm nhiệm vụ Trọng tài viên, khi cần thiết.
Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế giúp Chủ tịch Trọng tài kinh tế theo sự phân công của Chủ tịch và làm nhiệm vụ Trọng tài viên, khi cần thiết.
Trọng tài viên có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.
Trọng tài viên phải là người có phẩm chất chính trị, liêm khiết công minh, có kiến thức pháp lý và quản lý kinh tế cần thiết.
Hội đồng trọng tài viên gồm có Chủ tịch, các Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế và một số Trọng tài viên do Chủ tịch Trọng tài kinh tế chỉ định.
NHIỆM VỤ THẨM QUYỀN CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ CÁC CẤP
MỤC I. TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC
Trọng tài kinh tế Nhà nước có thẩm quyền :
1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên mà phần tranh chấp có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên ; trong trường hợp một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không giới hạn giá trị tranh chấp ;
2- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa các bên không cùng ở trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương mà phần tranh chấp có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên và các bên chưa đề cập đến việc yêu cầu Trọng tài kinh tế khác giải quyết ;
3- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần do tự phát hiện hoặc theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;
4- Xét kháng cáo quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ; đối với kháng cáo quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước thì do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước xét ;
5- Giám sát quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế hoặc xét kháng cáo của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương. Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước giám sát quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước ;
6- Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương khi có tình tiết mới được phát hiện ; đối với quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước thì do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước xem xét.
Hội đồng Trọng tài viên của Trọng tài kinh tế Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
1- Tham gia ý kiến với Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước về các chủ trương, biện pháp tổ chức hoạt động của Trọng tài kinh tế, về các dự án pháp luật hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế ;
2- Theo yêu cầu của Chủ tịch trọng tài kinh tế Nhà nước, tham gia ý kiến về việc xét kháng cáo, giám sát các quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước, của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;
3- Theo đề nghị của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước, tham gia ý kiến về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.
Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước, Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.
MỤC II. TRỌNG TÀI KINH TẾ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG
Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có thẩm quyền :
1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên, không phụ thuộc vào giá trị của phần hợp đồng kinh tế có tranh chấp ; trong trường hợp một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì các bên có thể yêu cầu Trọng tài kinh tế Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng hoặc Trọng tài kinh tế tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng giải quyết ;
2- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế khi các bên chưa đề cập đến việc yêu cầu trọng tài kinh tế khác giải quyết trong các trường hợp sau đây :
a) Các bên không cùng ở một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thì Trọng tài kinh tế cấp tỉnh của bên bị khiếu nại giải quyết, nếu giá trị phần tranh chấp dưới 200 triệu đồng ;
b) Các bên ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương nhưng không cùng một huyện, quận hoặc cấp tương đương và các bên ở cùng một huyện chưa có Trọng tài kinh tế.
3- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế do Trọng tài kinh tế Nhà nước uỷ quyền;
4- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần do tự phát hiện hoặc theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, của Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương ;
5- Xét kháng cáo quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương ;
6- Giám sát quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương ;
7- Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương, khi có tình tiết mới được phát hiện.
1- Tham gia ý kiến với Chủ tịch Trọng tài kinh tế cùng cấp về các chủ trương, biện pháp tổ chức hoạt động của các cơ quan Trọng tài kinh tế trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;
2- Theo yêu cầu của Chủ tịch Trọng tài kinh tế cùng cấp, tham gia ý kiến về việc xét kháng cáo, giám sát quyết định của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương ;
3- Theo đề nghị của Trọng tài viên, tham gia ý kiến về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ;
Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương có thẩm quyền :
1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên, không phụ thuộc vào giá trị phần tranh chấp, trừ trường hợp một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài ;
2- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa các bên ở cùng một huyện, quận và cấp tương đương, nếu các bên chưa đề cập đến việc yêu cầu Trọng tài kinh tế khác giải quyết ;
3- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế do Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương uỷ quyền ;
4- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần do tự phát hiện hoặc theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG KINH TẾ, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG KINH TẾ
1- Yêu cầu đương sự cung cấp bằng chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ;
2- Yêu cầu đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp tài liệu cần thiết ;
3- Xem xét tại chỗ ;
4- Trưng cầu giám định ;
5- Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc lập Hội đồng định giá tài sản có tranh chấp ;
6- Yêu cầu đương sự thực hiện biện pháp cần thiết để ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra ;
7- Yêu cầu Ngân hàng giữ lại trong tài khoản của đương sự một khoản tiền nhất định ; yêu cầu đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản hoặc đang nợ đương sự tạm thời chưa giao tài sản hoặc chưa trả nợ để bảo đảm thực hiện quyết định của Trọng tài kinh tế ; khi không còn cần thiết, Trọng tài viên phải ra quyết định rút yêu cầu áp dụng các biện pháp này và thông báo cho đương sự, đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan biết.
Yêu cầu của Trọng tài viên trong phạm vi thẩm quyền phải được đơn vị kinh tế, cơ quan tổ chức cá nhân đã nhận được yêu cầu đó thực hiện nghiêm chỉnh.
Trọng tài viên triệu tập, điều khiển phiên họp giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế có sự tham gia của các bên, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan, người giám định, luật sư hoặc người khác được đương sự nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Trong trường hợp một hoặc các bên vắng mặt, Trọng tài viên có quyền quyết định hoãn hoặc vẫn tiến hành phiên họp. Bên vắng mặt không có lý do chính đáng thì không có quyền yêu cầu triệu tập phiên họp khác.
Khi xét thấy cần thiết ; Chủ tịch Trọng tài kinh tế lập Hội đồng gồm ba Trọng tài viên do một Trọng tài viên làm chủ toạ để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ; Hội đồng quyết định theo đa số.
Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo đơn yêu cầu của một hoặc các bên.
Thời hạn có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp là sáu tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc từ ngày một bên cho là đã có vi phạm xảy ra.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Trọng tài kinh tế phải đưa tranh chấp ra giải quyết. Đối với tranh chấp có tình tiết phức tạp, nếu Trọng tài viên yêu cầu thì Chủ tịch Trọng tài kinh tế có quyền ra hạn, nhưng không quá ba mươi ngày.
Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, Trọng tài viên có quyền ra các quyết định sau đây:
1- Không chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của các bên. Trong trường hợp tranh chấp có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì ra quyết định xử lý các tài sản đó ;
2- Giảm hoặc miễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản theo quy định tại Điều 40 của Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ;
3- Phân bổ lệ phí Trọng tài và các chi phí khác cho các bên.
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Trọng tài kinh tế phát hiện vi phạm hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu xử lý, Trọng tài kinh tế phải đưa vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ra xử lý ; đối với vi phạm pháp luật có tình tiết phức tạp, nếu Trọng tài viên yêu cầu thì Chủ tịch Trọng tài kinh tế có quyền ra hạn, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.
Khi xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, Trọng tài viên có quyền :
1- Kết luận hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần và tuyên bố các bên không được thực hiện hoặc phải đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế đó ;
2- Áp dụng biện pháp xử lý tài sản ;
3- Xử lý hành chính bằng phạt tiền đối với người ký kết hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ và người cố ý thức thực hiện hợp đồng đã bị coi là vô hiệu toàn bộ ;
4- Phân bổ lệ phí Trọng tài và các chi phí khác cho các bên vi phạm.
1- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm kỷ luật đối với cá nhân đã vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng ;
2- Chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp đề nghị xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Khi có tình tiết mới được phát hiện và nếu đương sự hoặc người có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế có yêu cầu thì Trọng tài kinh tế cấp trên trực tiếp phải xem xét lại quyết định đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu xem xét lại.
1- Giữ nguyên quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới ;
2- Sửa đổi quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới ;
3- Huỷ bỏ quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới và ra quyết định mới hoặc triệu tập phiên họp để giải quyết lại.
Quyết định xét kháng cáo của Trọng tài kinh tế có hiệu lực thi hành.
1- Khấu trừ tiền từ tài khoản ở Ngân hàng ;
2- Kê biên tài sản để bán đấu giá.
Hội đồng bộ trưởng quy định tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định của Trọng tài kinh tế.
Lệ phí Trọng tài tính theo phần trăm giá trị của phần hợp đồng kinh tế có tranh chấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Các chi phí khác bao gồm chi phí giám định và các khoản chi cần thiết cho việc giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.
Trọng tài viên khi giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, nếu vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà ra quyết định gây thiệt hại đến tài sản của đương sự thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
- 1 Nghị định 310-HĐBT năm 1990 về lệ phí trọng tài và các khoản thu chi khác khi trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 329-HĐBT năm 1992 về lệ phí trọng tài và các khoản thu khác trong khi Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1 Hiến pháp năm 1980
- 2 Nghị định 310-HĐBT năm 1990 về lệ phí trọng tài và các khoản thu chi khác khi trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 329-HĐBT năm 1992 về lệ phí trọng tài và các khoản thu khác trong khi Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành