Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh Trọng tài kinh tế năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành nhằm quy định về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng kinh tế và thực hiện quản lý Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh áp dụng đối với các cơ quan Trọng tài kinh tế các cấp, các đơn vị kinh tế, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia vào quan hệ hợp đồng kinh tế tại Việt Nam. Quy định này cũng điều chỉnh các quan hệ tranh chấp hợp đồng kinh tế có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Trọng tài kinh tế

  • Chức năng và nhiệm vụ: Trọng tài kinh tế là cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, kiểm tra, kết luận và xử lý các hợp đồng kinh tế trái pháp luật. Đồng thời, cơ quan này thực hiện quản lý Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.
  • Nguyên tắc độc lập của Trọng tài viên: Khi giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm, Trọng tài viên chỉ tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về các quyết định của mình. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp trái pháp luật từ bất kỳ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.
  • Nguyên tắc giải quyết tranh chấp: Việc giải quyết dựa trên các điều khoản hợp đồng, quy định pháp luật liên quan và ưu tiên nguyên tắc thương lượng để các bên tự thỏa thuận phù hợp với pháp luật. Trường hợp không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận trái pháp luật, Trọng tài kinh tế sẽ ra quyết định.
  • Bình đẳng trong tố tụng: Các bên tranh chấp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Các bên có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời được sử dụng tiếng nói, chữ viết thông dụng và người phiên dịch.

Hệ thống tổ chức của Trọng tài kinh tế

  • Cơ cấu hệ thống: Hệ thống Trọng tài kinh tế được tổ chức thành 3 cấp bao gồm: Trọng tài kinh tế Nhà nước; Trọng tài kinh tế cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương); Trọng tài kinh tế cấp huyện (huyện, quận và cấp tương đương).
  • Cơ chế quản lý: Trọng tài kinh tế Nhà nước chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ trưởng. Trọng tài kinh tế địa phương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo và giám sát nghiệp vụ của Trọng tài kinh tế cấp trên.
  • Thành phần nhân sự: Mỗi cơ quan Trọng tài kinh tế gồm có Chủ tịch, một hoặc hai Phó Chủ tịch và các Trọng tài viên. Trọng tài viên phải là người có phẩm chất chính trị, liêm khiết, công minh, có kiến thức pháp lý và quản lý kinh tế cần thiết.
  • Hội đồng Trọng tài viên: Được thành lập ở cấp Nhà nước và cấp tỉnh để làm nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch cùng cấp trong việc lãnh đạo hoạt động của cơ quan.

Thẩm quyền giải quyết của các cấp Trọng tài kinh tế

  • Trọng tài kinh tế Nhà nước:
    • Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên có giá trị tranh chấp từ 500 triệu đồng trở lên; không giới hạn giá trị tranh chấp nếu có bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
    • Giải quyết tranh chấp giữa các bên không cùng tỉnh có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên (khi các bên chưa yêu cầu Trọng tài khác giải quyết).
    • Kiểm tra, xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu; xét kháng cáo, giám sát và xem xét lại quyết định của Trọng tài cấp tỉnh hoặc của Trọng tài viên cấp Nhà nước khi có tình tiết mới.
  • Trọng tài kinh tế cấp tỉnh:
    • Giải quyết tranh chấp theo yêu cầu không phụ thuộc vào giá trị tranh chấp. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, các bên có thể yêu cầu Trọng tài kinh tế Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng hoặc Quảng Nam - Đà Nẵng giải quyết.
    • Giải quyết tranh chấp khác tỉnh có giá trị dưới 200 triệu đồng (do Trọng tài cấp tỉnh nơi bị khiếu nại giải quyết) và các tranh chấp cùng tỉnh nhưng khác huyện.
    • Xử lý hợp đồng vô hiệu; xét kháng cáo, giám sát và xem xét lại quyết định của Trọng tài cấp huyện.
  • Trọng tài kinh tế cấp huyện:
    • Giải quyết tranh chấp giữa các bên trong cùng huyện (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài) và các vụ việc do Trọng tài cấp tỉnh ủy quyền.
    • Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu trên địa bàn quản lý.

Quyền hạn của Trọng tài viên trong quá trình tố tụng

  • Yêu cầu các đương sự, cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp chứng cứ, tài liệu cần thiết.
  • Tiến hành xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định hoặc yêu cầu lập Hội đồng định giá tài sản tranh chấp.
  • Áp dụng các biện pháp khẩn cấp bảo đảm thi hành như: yêu cầu ngăn chặn thiệt hại; yêu cầu Ngân hàng phong tỏa một khoản tiền trong tài khoản của đương sự; yêu cầu bên thứ ba tạm thời chưa giao tài sản hoặc chưa trả nợ cho đương sự.

Thủ tục, thời hạn giải quyết và ban hành quyết định

  • Thời hạn yêu cầu giải quyết tranh chấp: Là 06 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Thời hạn đưa vụ việc ra giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu; vụ việc phức tạp có thể được Chủ tịch gia hạn nhưng không quá 30 ngày.
  • Thời hạn xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng: Chỉ được thực hiện trong vòng 02 năm kể từ ngày xảy ra vi phạm. Thời hạn xử lý là 45 ngày kể từ ngày phát hiện hoặc nhận yêu cầu (vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 45 ngày).
  • Hình thức giải quyết: Trọng tài viên có thể ra quyết định không cần mở phiên họp nếu sự việc đã rõ ràng và có đủ chứng cứ được các bên thừa nhận bằng văn bản. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Trọng tài kinh tế sẽ lập Hội đồng gồm ba Trọng tài viên để giải quyết theo nguyên tắc đa số.
  • Thẩm quyền ra quyết định: Trọng tài viên có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phần/toàn bộ yêu cầu; xử lý tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; giảm hoặc miễn trách nhiệm tài sản; tuyên bố hợp đồng vô hiệu; xử phạt hành chính bằng tiền đối với người ký kết hoặc cố ý thực hiện hợp đồng vô hiệu; phân bổ lệ phí trọng tài.
  • Phối hợp tư pháp: Trọng tài kinh tế có trách nhiệm kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát nhân dân để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Kháng cáo, Giám sát và Thi hành quyết định

  • Kháng cáo quyết định: Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định (hoặc từ ngày nhận quyết định nếu đương sự vắng mặt). Trong thời gian chờ xét kháng cáo, đương sự vẫn phải thi hành quyết định. Thời hạn xét kháng cáo là 02 tháng kể từ ngày nhận đơn.
  • Giám sát của cấp trên: Việc giám sát quyết định của Trọng tài cấp dưới chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Xem xét lại khi có tình tiết mới: Thời hạn yêu cầu là 02 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Trọng tài cấp trên trực tiếp phải xem xét lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu.
  • Biện pháp cưỡng chế thi hành: Nếu các bên không tự nguyện thi hành quyết định đã có hiệu lực, quyết định sẽ được cưỡng chế bằng cách khấu trừ tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc kê biên tài sản để bán đấu giá.
  • Lệ phí trọng tài: Các đương sự phải chịu lệ phí trọng tài và các chi phí phát sinh (giám định, định giá) tương ứng với mức độ lỗi hoặc mức độ vi phạm pháp luật của mình.

Chế tài xử lý vi phạm và Áp dụng luật quốc tế

  • Cá nhân, tổ chức không thực hiện yêu cầu hoặc quyết định của Trọng tài kinh tế mà không có lý do chính đáng sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
  • Trọng tài viên có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác dẫn đến quyết định gây thiệt hại tài sản của đương sự sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • Trường hợp vụ việc có yếu tố nước ngoài liên quan đến điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc công nhận có quy định khác với Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh Trọng tài kinh tế năm 1990 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 31-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 1990

 

PHÁP LỆNH

TRỌNG TÀI KINH TẾ

Để bảo đảm hiệu lực của chế độ hợp đồng kinh tế, góp phần giữ vững trật tự, kỷ cương, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động kinh tế ;
Căn cứ vào các Điều 34, 100 và 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;
Pháp lệnh này quy định tổ chức Trọng tài kinh tế và tố tụng trọng tài kinh tế.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Trọng tài kinh tế là cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế và thực hiện quản lý Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật.

Trong phạm vi chức năng của mình, Trọng tài kinh tế giữ vững kỷ luật hợp đồng kinh tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, đề cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ kinh tế.

Bằng hoạt động của mình, Trọng tài kinh tế tác động tích cực đến các đơn vị kinh tế, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội nhằm duy trì, phát triển các quan hệ kinh tế, đẩy mạnh sản xuất lưu thông hàng hoá, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động kinh tế.

Điều 2.

Trọng tài kinh tế có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế ;

2- Kiểm tra, kết luận và xử lý các hợp đồng kinh tế trái pháp luật ;

3- Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế ;

4- Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế.

Trọng tài kinh tế có thể được giao nhiệm vụ và quyền hạn khác, khi cần thiết.

Điều 3.

Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, Trọng tài viên chỉ tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về các quyết định của mình. Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài viên.

Điều 4.

Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng kinh tế có tranh chấp, các quy định của pháp luật hợp đồng kinh tế và các quy định pháp luật khác có liên quan, theo nguyên tắc thương lượng để thoả thuận phù hợp với pháp luật. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được hoặc thoả thuận trái pháp luật thì Trọng tài kinh tế quyết định.

Điều 5.

Các bên tranh chấp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng trọng tài kinh tế.

Các bên tranh chấp tự mình hoặc thông qua đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bằng tranh luận và chứng minh trước Trọng tài kinh tế.

Các bên tranh chấp có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình ; có quyền dùng tiếng nói, chữ viết thông dụng của mình và người phiên dịch trong tố tụng trọng tài kinh tế.

Điều 6.

Quyết định của trọng tài kinh tế có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ; các đương sự phải nghiêm chỉnh thi hành ; các đơn vị kinh tế, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi cá nhân phải tôn trọng.

Các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, theo chức năng của mình có trách nhiệm thi hành quyết định của Trọng tài kinh tế.

Quyền kháng cáo quyết định của Trọng tài kinh tế được bảo đảm.

Quyết định của Trọng tài kinh tế được xem xét lại khi có kháng cáo, khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc khi có tình tiết mới được phát hiện.

Điều 7.

Cùng với việc ra quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, Trọng tài kinh tế gửi thông báo yêu cầu đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện phát cần thiết để khắc phục nguyên nhân, điều kiện phát sinh vi phạm pháp luật tại đơn vị, cơ quan, tổ chức đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời cho Trọng tài kinh tế biết biện pháp được áp dụng.

Điều 8.

Trọng tài kinh tế phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật hữu quan nghiên cứu và thực hiện các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật trong quan hệ kinh tế.

Chương II.

TỔ CHỨC TRỌNG TÀI KINH TẾ

Điều 9.

Tổ chức trọng tài kinh tế gồm có :

1- Trọng tài kinh tế Nhà nước ;

2- Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;

3- Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương.

Trọng tài kinh tế Nhà nước chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng bộ trưởng.

Trọng tài kinh tế địa phương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, giám sát của Trọng tài kinh tế cấp trên.

Điều 10.

Trọng tài kinh tế gồm có Chủ tịch, một hoặc hai Phó chủ tịch và các Trọng tài viên.

Chủ tịch Trọng tài kinh tế lãnh đạo cơ quan Trọng tài kinh tế và làm nhiệm vụ Trọng tài viên, khi cần thiết.

Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế giúp Chủ tịch Trọng tài kinh tế theo sự phân công của Chủ tịch và làm nhiệm vụ Trọng tài viên, khi cần thiết.

Trọng tài viên có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.

Trọng tài viên phải là người có phẩm chất chính trị, liêm khiết công minh, có kiến thức pháp lý và quản lý kinh tế cần thiết.

Điều 11.

Trọng tài kinh tế Nhà nước, Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thành lập Hội đồng trọng tài viên làm nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch Trọng tài kinh tế cùng cấp trong việc lãnh đạo hoạt động của cơ quan Trọng tài kinh tế.

Hội đồng trọng tài viên gồm có Chủ tịch, các Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế và một số Trọng tài viên do Chủ tịch Trọng tài kinh tế chỉ định.

Chương III.

NHIỆM VỤ THẨM QUYỀN CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ CÁC CẤP

MỤC I. TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC

Điều 12.

Trọng tài kinh tế Nhà nước là cơ quan Trọng tài kinh tế cao nhất giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ; chỉ đạo, hướng dẫn Trọng tài kinh tế các cấp áp dụng đúng đắn và thống nhất pháp luật trong tố tụng trọng tài kinh tế ; hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế ; tổng kết thực tiễn công tác hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế ; xây dựng các dự án pháp luật hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế.

Điều 13.

Trọng tài kinh tế Nhà nước có thẩm quyền :

1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên mà phần tranh chấp có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên ; trong trường hợp một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không giới hạn giá trị tranh chấp ;

2- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa các bên không cùng ở trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương mà phần tranh chấp có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên và các bên chưa đề cập đến việc yêu cầu Trọng tài kinh tế khác giải quyết ;

3- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần do tự phát hiện hoặc theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;

4- Xét kháng cáo quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ; đối với kháng cáo quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước thì do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước xét ;

5- Giám sát quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế hoặc xét kháng cáo của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương. Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước giám sát quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước ;

6- Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương khi có tình tiết mới được phát hiện ; đối với quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước thì do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước xem xét.

Điều 14.

Hội đồng Trọng tài viên của Trọng tài kinh tế Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1- Tham gia ý kiến với Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước về các chủ trương, biện pháp tổ chức hoạt động của Trọng tài kinh tế, về các dự án pháp luật hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế ;

2- Theo yêu cầu của Chủ tịch trọng tài kinh tế Nhà nước, tham gia ý kiến về việc xét kháng cáo, giám sát các quyết định của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước, của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;

3- Theo đề nghị của Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước, tham gia ý kiến về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.

Điều 15.

Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước, Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

MỤC II. TRỌNG TÀI KINH TẾ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 16.

Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có thẩm quyền :

1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên, không phụ thuộc vào giá trị của phần hợp đồng kinh tế có tranh chấp ; trong trường hợp một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì các bên có thể yêu cầu Trọng tài kinh tế Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng hoặc Trọng tài kinh tế tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng giải quyết ;

2- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế khi các bên chưa đề cập đến việc yêu cầu trọng tài kinh tế khác giải quyết trong các trường hợp sau đây :

a) Các bên không cùng ở một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thì Trọng tài kinh tế cấp tỉnh của bên bị khiếu nại giải quyết, nếu giá trị phần tranh chấp dưới 200 triệu đồng ;

b) Các bên ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương nhưng không cùng một huyện, quận hoặc cấp tương đương và các bên ở cùng một huyện chưa có Trọng tài kinh tế.

3- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế do Trọng tài kinh tế Nhà nước uỷ quyền;

4- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần do tự phát hiện hoặc theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, của Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương ;

5- Xét kháng cáo quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương ;

6- Giám sát quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương ;

7- Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương, khi có tình tiết mới được phát hiện.

Điều 17.

Hội đồng Trọng tài viên của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1- Tham gia ý kiến với Chủ tịch Trọng tài kinh tế cùng cấp về các chủ trương, biện pháp tổ chức hoạt động của các cơ quan Trọng tài kinh tế trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương ;

2- Theo yêu cầu của Chủ tịch Trọng tài kinh tế cùng cấp, tham gia ý kiến về việc xét kháng cáo, giám sát quyết định của Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương ;

3- Theo đề nghị của Trọng tài viên, tham gia ý kiến về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ;

Điều 18.

Chủ tịch, Phó chủ tịch và Trọng tài viên Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương được bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

MỤC III. TRỌNG TÀI KINH TẾ HUYỆN, QUẬN VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 19.

Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương có thẩm quyền :

1- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của các bên, không phụ thuộc vào giá trị phần tranh chấp, trừ trường hợp một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài ;

2- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa các bên ở cùng một huyện, quận và cấp tương đương, nếu các bên chưa đề cập đến việc yêu cầu Trọng tài kinh tế khác giải quyết ;

3- Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế do Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương uỷ quyền ;

4- Kiểm tra, kết luận và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần do tự phát hiện hoặc theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan, của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 20.

Chủ tịch, Phó chủ tịch và Trọng tài viên Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương được bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Chương IV.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG KINH TẾ, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Điều 21.

Trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, Trọng tài viên có quyền :

1- Yêu cầu đương sự cung cấp bằng chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ;

2- Yêu cầu đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp tài liệu cần thiết ;

3- Xem xét tại chỗ ;

4- Trưng cầu giám định ;

5- Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc lập Hội đồng định giá tài sản có tranh chấp ;

6- Yêu cầu đương sự thực hiện biện pháp cần thiết để ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra ;

7- Yêu cầu Ngân hàng giữ lại trong tài khoản của đương sự một khoản tiền nhất định ; yêu cầu đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản hoặc đang nợ đương sự tạm thời chưa giao tài sản hoặc chưa trả nợ để bảo đảm thực hiện quyết định của Trọng tài kinh tế ; khi không còn cần thiết, Trọng tài viên phải ra quyết định rút yêu cầu áp dụng các biện pháp này và thông báo cho đương sự, đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan biết.

Yêu cầu của Trọng tài viên trong phạm vi thẩm quyền phải được đơn vị kinh tế, cơ quan tổ chức cá nhân đã nhận được yêu cầu đó thực hiện nghiêm chỉnh.

Điều 22.

Trọng tài viên ra quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế mà không cần triệu tập phiên họp khi sự việc đã rõ ràng, có đủ chứng cứ được các bên thừa nhận bằng văn bản.

Trọng tài viên triệu tập, điều khiển phiên họp giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế có sự tham gia của các bên, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan, người giám định, luật sư hoặc người khác được đương sự nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Trong trường hợp một hoặc các bên vắng mặt, Trọng tài viên có quyền quyết định hoãn hoặc vẫn tiến hành phiên họp. Bên vắng mặt không có lý do chính đáng thì không có quyền yêu cầu triệu tập phiên họp khác.

Khi xét thấy cần thiết ; Chủ tịch Trọng tài kinh tế lập Hội đồng gồm ba Trọng tài viên do một Trọng tài viên làm chủ toạ để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ; Hội đồng quyết định theo đa số.

Điều 23.

Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế theo đơn yêu cầu của một hoặc các bên.

Thời hạn có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp là sáu tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc từ ngày một bên cho là đã có vi phạm xảy ra.

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Trọng tài kinh tế phải đưa tranh chấp ra giải quyết. Đối với tranh chấp có tình tiết phức tạp, nếu Trọng tài viên yêu cầu thì Chủ tịch Trọng tài kinh tế có quyền ra hạn, nhưng không quá ba mươi ngày.

Điều 24.

Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, Trọng tài viên có quyền ra các quyết định sau đây:

1- Không chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của các bên. Trong trường hợp tranh chấp có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì ra quyết định xử lý các tài sản đó ;

2- Giảm hoặc miễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản theo quy định tại Điều 40 của Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ;

3- Phân bổ lệ phí Trọng tài và các chi phí khác cho các bên.

Điều 25.

Việc xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế chỉ được thực hiện trong thời hạn hai năm, kể từ ngày xảy ra vi phạm.

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Trọng tài kinh tế phát hiện vi phạm hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu xử lý, Trọng tài kinh tế phải đưa vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế ra xử lý ; đối với vi phạm pháp luật có tình tiết phức tạp, nếu Trọng tài viên yêu cầu thì Chủ tịch Trọng tài kinh tế có quyền ra hạn, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.

Điều 26.

Khi xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, Trọng tài viên có quyền :

1- Kết luận hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần và tuyên bố các bên không được thực hiện hoặc phải đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế đó ;

2- Áp dụng biện pháp xử lý tài sản ;

3- Xử lý hành chính bằng phạt tiền đối với người ký kết hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ và người cố ý thức thực hiện hợp đồng đã bị coi là vô hiệu toàn bộ ;

4- Phân bổ lệ phí Trọng tài và các chi phí khác cho các bên vi phạm.

Điều 27.

Cùng với việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, Trọng tài kinh tế có trách nhiệm :

1- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm kỷ luật đối với cá nhân đã vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng ;

2- Chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp đề nghị xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 28.

Thời hạn kháng cáo quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế là mười lăm ngày, kể từ ngày ký quyết định. Trong trường hợp đương sự vắng mặt thì thời hạn này tính từ ngày quyết định được giao cho họ. Trong khi chờ xét kháng cáo, đương sự vẫn phải thi hành quyết định của Trọng tài kinh tế.

Điều 29.

Thời hạn xét kháng cáo quyết định giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế là hai tháng, kể từ ngày Trọng tài kinh tế nhận đơn kháng cáo.

Điều 30.

Việc giám sát của Trọng tài kinh tế cấp trên đối với quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới chỉ được tiến hành trong thời hạn một năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Điều 31.

Thời hạn có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định của Trọng tài kinh tế khi có tình tiết mới được phát hiện là hai năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khi có tình tiết mới được phát hiện và nếu đương sự hoặc người có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế có yêu cầu thì Trọng tài kinh tế cấp trên trực tiếp phải xem xét lại quyết định đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu xem xét lại.

Điều 32.

Khi Trọng tài kinh tế cấp trên xem xét quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới trong trường hợp có kháng cáo hoặc theo trình tự giám sát thì Trọng tài kinh tế cấp trên có quyền ra một trong các quyết định sau đây :

1- Giữ nguyên quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới ;

2- Sửa đổi quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới ;

3- Huỷ bỏ quyết định của Trọng tài kinh tế cấp dưới và ra quyết định mới hoặc triệu tập phiên họp để giải quyết lại.

Điều 33.

Quyết định xét kháng cáo của Trọng tài kinh tế có hiệu lực thi hành.

Điều 34.

Quyết định của Trọng tài kinh tế, nếu không được các bên tự nguyện thi hành thì được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế sau đây :

1- Khấu trừ tiền từ tài khoản ở Ngân hàng ;

2- Kê biên tài sản để bán đấu giá.

Hội đồng bộ trưởng quy định tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định của Trọng tài kinh tế.

Điều 35.

Các đương sự phải chịu lệ phí trọng tài và các chi phí khác theo mức độ trách nhiệm tài sản hoặc mức độ vi phạm pháp luật.

Lệ phí Trọng tài tính theo phần trăm giá trị của phần hợp đồng kinh tế có tranh chấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Các chi phí khác bao gồm chi phí giám định và các khoản chi cần thiết cho việc giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.

Chương V.

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 36.

Đơn vị kinh tế, cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện các yêu cầu của trọng tài kinh tế quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này và các quyết định của Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế mà không có lý do chính đáng thì bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Trọng tài viên khi giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, nếu vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà ra quyết định gây thiệt hại đến tài sản của đương sự thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VI.

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 37.

Trọng tài kinh tế khi giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế có một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài và liên quan đến điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc công nhận, nếu có quy định trái với Pháp lệnh này thì áp dụng các quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 38.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 39.

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Trọng tài kinh tế năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 31-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 10/01/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: 31/03/1990
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 12/01/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Trọng tài kinh tế năm 1990 do Hội đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký