Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và được ký công bố bởi Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh, nhằm thiết lập hệ thống hàm, cấp ngoại giao chính thức của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản này quy định toàn diện về tiêu chuẩn, quy trình phong, thăng, hạ, tước hàm ngoại giao, cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của công chức hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại cả trong và ngoài nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Pháp lệnh áp dụng đối với công chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao (được xác định là ngành ngoại giao). Ngoài ra, văn bản cũng điều chỉnh đối với công chức thuộc các cơ quan, tổ chức khác được điều động sang ngành ngoại giao hoặc được cử đi công tác tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

- Hệ thống hàm, cấp ngoại giao Việt Nam

Hệ thống hàm, cấp ngoại giao được phân chia thành ba cấp bậc rõ rệt từ cao xuống thấp như sau:

  • Cấp ngoại giao cao cấp: Bao gồm Hàm Đại sứ, Hàm Công sứ và Hàm Tham tán.
  • Cấp ngoại giao trung cấp: Bao gồm Hàm Bí thư thứ nhất và Hàm Bí thư thứ hai.
  • Cấp ngoại giao sơ cấp: Bao gồm Hàm Bí thư thứ ba và Hàm Tuỳ viên.

Người đã được phong hàm ngoại giao sẽ được giữ nguyên hàm đó khi đi công tác nước ngoài với cương vị ngoại giao hoặc lãnh sự. Đặc biệt, khi được điều động sang cơ quan khác hoặc nghỉ hưu, họ vẫn được giữ nguyên hàm, cấp ngoại giao đã được phong như một vinh dự trọn đời của ngành ngoại giao.

- Chức vụ ngoại giao và mối quan hệ với hàm ngoại giao

Chức vụ ngoại giao là chức vụ bổ nhiệm cho thành viên có cương vị ngoại giao tại Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Phái đoàn đại diện thường trực của Việt Nam tại các Tổ chức quốc tế Liên chính phủ. Hệ thống chức vụ ngoại giao bao gồm:

  • Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Công sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại biện, Trưởng đoàn đại diện thường trực tại Tổ chức quốc tế Liên chính phủ.
  • Công sứ, Tham tán công sứ.
  • Tham tán.
  • Bí thư thứ nhất, Bí thư thứ hai, Bí thư thứ ba và Tuỳ viên.

Mối quan hệ giữa hàm và chức vụ được quy định linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế: Người mang hàm ngoại giao khi đi công tác nước ngoài thường được bổ nhiệm chức vụ tương ứng với hàm của mình. Tuy nhiên, do nhu cầu công tác, họ có thể được bổ nhiệm chức vụ cao hơn hoặc thấp hơn hàm đang giữ. Người có hàm từ Tham tán trở lên có thể được cử giữ chức vụ người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài. Trong giao tiếp đối ngoại, thứ bậc được xếp theo chức vụ; nếu cùng chức vụ thì xếp theo hàm cao hơn, nếu cùng hàm thì xếp theo thâm niên giữ hàm.

- Tiêu chuẩn xét phong các hàm ngoại giao

Để được xét phong hàm ngoại giao, công chức phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về lòng trung thành với Tổ quốc, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, năng lực thực hiện đường lối đối ngoại, trình độ học vấn và ngoại ngữ. Tiêu chuẩn cụ thể cho từng nhóm hàm bao gồm:

  • Hàm Đại sứ: Yêu cầu trình độ văn hóa đại học, lý luận chính trị cao cấp, được đào tạo chính quy về nghiệp vụ ngoại giao, sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ. Công chức phải có thời gian công tác trong ngành từ 10 năm trở lên, tích lũy nhiều kinh nghiệm và giữ các chức vụ chủ chốt như Bộ trưởng, Thứ trưởng, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng (hoặc tương đương), chuyên viên cao cấp hoặc đã là người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  • Hàm Tham tán đến Hàm Công sứ: Yêu cầu trình độ văn hóa đại học, lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, được đào tạo nghiệp vụ ngoại giao, biết ít nhất một ngoại ngữ. Thời gian công tác trong ngành từ 8 năm trở lên, giữ chức vụ Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng (hoặc tương đương), chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính hoặc chuyên viên.
  • Hàm Bí thư thứ hai đến Hàm Bí thư thứ nhất: Yêu cầu trình độ văn hóa đại học, lý luận chính trị trung cấp, được đào tạo nghiệp vụ ngoại giao, biết sử dụng một ngoại ngữ. Thời gian công tác trong ngành từ 5 năm trở lên, là chuyên viên chính hoặc chuyên viên.
  • Hàm Tuỳ viên đến Hàm Bí thư thứ ba: Yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản về chính trị, đạo đức, chuyên môn như cấp trung cấp, có thời gian công tác trong ngành từ 3 năm trở lên và đang giữ ngạch chuyên viên.

- Thẩm quyền và quy chế phong, thăng, hạ, tước hàm ngoại giao

  • Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước là cơ quan có thẩm quyền duy nhất trong việc phong, thăng, hạ và tước hàm, cấp ngoại giao.
  • Hội đồng tư vấn: Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm thành lập Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngoại giao để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quy chế làm việc nhằm hỗ trợ công tác xét duyệt.
  • Thăng hàm vượt cấp: Việc thăng hàm dựa trên nhu cầu công tác đối ngoại và tiêu chuẩn niên hạn. Những cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đặc biệt có thể được xét thăng vượt hàm ngoại giao.
  • Chế tài và kỷ luật: Công chức đang bị kỷ luật từ khiển trách trở lên sẽ không được xét phong hoặc thăng hàm trong thời gian quyết định kỷ luật còn hiệu lực. Người mang hàm ngoại giao vi phạm kỷ luật có thể bị hạ hàm; nếu bị buộc thôi việc hoặc bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì sẽ bị tước hàm ngoại giao.

- Quyền lợi và nghĩa vụ của người mang hàm ngoại giao

Người mang hàm ngoại giao được hưởng các quyền lợi xứng đáng đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ nghiêm ngặt nhằm bảo vệ uy tín quốc gia:

  • Nghĩa vụ: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, bí mật Nhà nước và danh dự dân tộc; không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
  • Quyền lợi: Được hưởng đầy đủ quyền lợi của công chức Nhà nước. Hàm, cấp ngoại giao là cơ sở quan trọng để bố trí công tác, đào tạo, đề bạt chức vụ và xếp lương phù hợp với quy định chung. Họ được quyền sử dụng hàm ngoại giao trong công tác đối ngoại, được pháp luật bảo vệ, được các cơ quan nhà nước hỗ trợ khi thi hành công vụ và được cấp Giấy chứng nhận về hàm, cấp ngoại giao theo quy định của Chính phủ.

Hiệu lực thi hành: Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các văn bản quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên thực tế.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 40-L/CTN

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 1995

LỆNH

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 40 L/CTN NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 1995

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;

NAY CÔNG BỐ :

Pháp lệnh về Hàm, cấp ngoại giao đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 31 tháng 5 năm 1995.

PHÁP LỆNH VỀ HÀM, CẤP NGOẠI GIAO

Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, từng bước thực hiện chính quy hoá ngành ngoại giao, tiêu chuẩt hoá đội ngũ công chức ngành ngoại giao Việt Nam và phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế;
Căn cứ vào các Điều 84, 91 và 103 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 6 về công tác xây dựng pháp luật năm 1995;
Pháp lệnh này quy định về hàm, cấp ngoại giao Việt Nam;

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Hàm ngoại giao là chức danh Nhà nước phong cho công chức ngành ngoại giao để phục vụ công tác đối ngoại ở trong nước và ở nước ngoài.

Điều 2

Công chức đang công tác trong ngành ngoại giao có đủ các tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ ngoại giao và năng lực hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại thì được xét phong hàm ngoại giao và được xếp vào một cấp ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 3

Người mang hàm ngoại giao phải không ngừng rèn luyện và học tập nhằm nâng cao trình độ và năng lực về mọi mặt, tích cực góp phần vào việc xây dựng và phát triển nền ngoại giao Việt Nam, giữ gìn phẩm chất và danh dự của công chức ngành ngoại giao Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Điều 4

Trong Pháp lệnh này ngành ngoại giao bao gồm những cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao.

Chương 2:

HÀM, CẤP NGOẠI GIAO, MỐI QUAN HỆ GIỮA HÀM NGOẠI GIAOVÀ CHỨC VỤ NGOẠI GIAO

Điều 5

Hệ thống hàm, cấp ngoại giao Việt Nam được quy định như sau:

Cấp ngoại giao cao cấp gồm có:

- Hàm Đại sứ;

- Hàm Công sứ;

- Hàm Tham tán.

Cấp ngoại giao trung cấp gồm có:

- Hàm Bí thư thứ nhất;

- Hàm Bí thư thứ hai.

Cấp ngoại giao sơ cấp gồm có:

- Hàm Bí thư thứ ba;

- Hàm Tuỳ viên.

Điều 6

Người mang hàm ngoại giao nào được giữ hàm ngoại giao đó khi được cử đi công tác ở nước ngoài với cương vị ngoại giao hoặc cương vị lãnh sự.

Điều 7

Người mang hàm ngoại giao khi được điều động sang công tác tại cơ quan, tổ chức khác hoặc nghỉ hưu thì được ngữ nguyên hàm, cấp ngoại giao mang khi đó như một vinh dự của ngành ngoại giao.

Điều 8

1- Công chức thuộc cơ quan, tổ chức khác được điều động sang công tác tại ngành ngoại giao, nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh này thì được xét phong hàm ngoại giao.

2- Người mang hàm ngoại giao đã được điều động sang cơ quan, tổ chức khác, khi được điều động trở lại ngành ngoại giao được xét phong hàm ngoại giao phù hợp với trình độ hiện có.

Điều 9

1- Chức vụ ngoại giao là chức vụ bổ nhiệm cho thành viên có cương vị ngoại giao công tác tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại Tổ chức quốc tế Liên chính phủ.

2- Chức vụ ngoại giao Việt Nam gồm có:

- Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Công sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại biện, Trưởng đoàn đại diện thường trực tại Tổ chức quốc tế Liên chính phủ;

- Công sứ;

- Tham tán công sứ;

- Tham tán;

- Bí thứ thứ nhất;

- Bí thứ thứ hai;

- Bí thứ thứ ba;

- Tuỳ viên.

Điều 10

1- Người mang hàm ngoại giao được cử đi công tại tại Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, được bổ nhiệm giữ một chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự tương ứng với hàm ngoại giao của người đó. Trong trường hợp do nhu cầu công tác, người mang hàm ngoại giao có thể được bổ nhiệm giữ một chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự cao hơn hoặc thấp hơn so với hàm ngoại giao của người đó.

2- Người mang hàm ngoại giao có hàm từ Tham tán trở lên có thể được cử giữ chức vụ người đứng đầu Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; khi hết thời hạn công tác về nước thì giữ hàm ngoại giao đã được phong trước đó.

Điều 11

Trong giao tiếp đối ngoại, người mang hàm ngoại giao được xếp thứ bậc theo chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự. Những người mang hàm ngoại giao có cùng chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự thì người có hàm ngoại giao cao hơn hoặc nếu mang cùng hàm thì người mang hàm lâu hơn được xếp thứ bậc cao hơn.

Điều 12

Công chức thuộc cơ quan, tổ chức khác được cử đi công tác tại Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và căn cứ vào nhu cầu công tác, thì được xét bổ nhiệm giữ một chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự để thực hiện công tác của Cơ quan đại diện.

Chương 3:

TIÊU CHUẨN CÁC HÀM NGOẠI GIAO PHONG HÀM, THĂNG HÀM, HẠ HÀM VÀ TƯỚC HÀM NGOẠI GIAO

Điều 13

Công chức ngành ngoại giao có đủ các tiêu chuẩn: trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; nắm vững và có khả năng thực hiện đúng đắn đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội và đối ngoại; có trình độ văn hoá đại học, trình độ chính trị cao cấp; được đào tạo chính quy về nghiệp vụ ngoại giao, biết sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ; có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 10 năm trở lên, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong công tác đối ngoại; là Bộ trưởng, Thứ trưởng hoặc tương đương, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, chuyên viên cao cấp hoặc đã là người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có những đóng góp xứng đáng vào các hoạt động ngoại giao của Việt Nam, thì được xét phong hàm Đại sứ.

Điều 14

Công chức ngành ngoại giao có đủ các tiêu chuẩn: trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có khả năng thực hiện đúng đắn đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội và đối ngoại; có trình độ văn hoá đại học, trình độ chính trị từ trung cấp trở lên; được đào tạo về nghiệp vụ ngoại giao, biết sử dụng ít nhất một ngoại ngữ; có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 8 năm trở lên, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác đối ngoại; là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính hoặc chuyên viên thì được xét phong từ hàm Tham tán đến hàm Công sứ.

Điều 15

1- Công chức ngành ngoại giao có đủ các tiêu chuẩn: trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có khả năng thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội và đối ngoại; có trình độ văn hoá đại học, trình độ chính trị trung cấp; được đào tạo về nghiệp vụ ngoại giao; biết sử dụng một ngoại ngữ; có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 5 năm trở lên, có hiểu biết về nghiệp vụ chuyên ngành, là chuyên viên chính hoặc chuyên viên thì được xét phong từ hàm Bí thư thứ hai đến hàm Bí thư thứ nhất.

2- Công chức ngành ngoại giao có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 3 năm trở lên, là chuyên viên thì được xét phong từ hàm Tuỳ viên đến hàm Bí thư thứ ba.

Điều 16

Việc phong, thăng, hạ và tước hàm, cấp ngoại giao thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.

Điều 17

Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngoại giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quy chế làm việc của Hội đồng này.

Điều 18

1- Việc thăng hàm, cấp ngoại giao được tiến hành khi có nhu cầu của công tác đối ngoại và căn cứ vào các tiêu chuẩn được quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Pháp lệnh này.

2- Người mang hàm ngoại giao hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và theo nhu cầu cần thiết của công tác đối ngoại, có thể được xét thăng vượt hàm ngoại giao.

Điều 19

Công chức ngành ngoại giao bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên không được xét phong hoặc thăng hàm, cấp ngoại giao trong thời gian quyết định thi hành kỷ luật còn hiệu lực.

Điều 20

Người mang hàm ngoại giao bị thi hành kỷ luật thì tuỳ theo hình thức kỷ luật có thể bị hạ hàm, cấp ngoại giao; nếu bị buộc thôi việc hoặc phạm tội, bị Toà án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì tước hàm, cấp ngoại giao.

Chương 4:

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI MANG HÀM NGOẠI GIAO

Điều 21

Người mang hàm ngoại giao có nghĩa vụ:

1- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2- Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy chế và các quy định của ngành ngoại giao;

3- Bảo vệ lợi ích quốc gia, bí mật Nhà nước và danh dự của dân tộc;

4- Thường xuyên rèn luyện, học tập nâng cao trình độ và năng lực chính trị, nghiệp vụ chuyên môn và ngoại ngữ, giữ gìn tư cách công chức ngành ngoại giao Việt Nam.

5- Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

Điều 22

Người mang hàm ngoại giao đang công tác được hưởng mọi quyền lợi của công chức Nhà nước. Việc phong, thăng hàm, cấp ngoại giao là một cơ sở để bố trí công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ, đề bạt chức vụ và xếp lương cho công chức phù hợp với quy định chung về chế độ tiền lương của Nhà nước.

Điều 23

Người mang hàm ngoại giao được quyền sử dụng hàm ngoại giao trong công tác đối ngoại, nhưng không được sử dụng vào mục đích khác trái với quy định của pháp luật.

Điều 24

Người mang hàm ngoại giao được pháp luật bảo vệ và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giúp đỡ khi thi hành công vụ.

Điều 25

Người mang hàm ngoại giao được cấp giấy chứng nhận về hàm, cấp ngoại giao. Mẫu giấy chứng nhận và thủ tục cấp giấy chứng nhận về hàm, cấp ngoại giao do Chính phủ quy định.

Điều 26

Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, thì tuỳ mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 28

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Nông Dức Mạnh

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995

Số hiệu: 40-L/CTN
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 31/05/1995
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 15/09/1995
Số công báo: Số 17
Ngày hiệu lực: 12/06/1995
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký