Quy chế phối hợp số 219/QCPH-BHXH-CTHADS được ký kết năm 2016 giữa Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự (THADS) tỉnh Điện Biên nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong công tác thi hành án dân sự liên quan đến các lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quy chế phối hợp này:
- Thông tin chung về Quy chế phối hợp- Tên văn bản: Quy chế phối hợp số 219/QCPH-BHXH-CTHADS trong công tác thi hành án dân sự.
- Cơ quan ban hành và ký kết: Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên (đại diện bởi Giám đốc Trần Minh Tuấn) và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên (đại diện bởi Cục trưởng Lường Văn Sương).
- Ngày ban hành và hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chế này quy định chi tiết về nguyên tắc, nội dung và phương thức phối hợp giữa BHXH tỉnh Điện Biên và Cục THADS tỉnh Điện Biên trong công tác thi hành án dân sự liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (gọi chung là bảo hiểm xã hội).
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với hệ thống BHXH hai cấp (BHXH tỉnh Điện Biên và BHXH các huyện, thị xã, thành phố) và hệ thống cơ quan THADS hai cấp (Cục THADS tỉnh Điện Biên và Chi cục THADS các huyện, thị xã, thành phố).
- Mục đích phối hợp (Điều 3): Nhằm tăng cường trách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định pháp luật; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, trật tự an toàn và an sinh xã hội tại địa phương.
- Nguyên tắc phối hợp (Điều 4): Việc phối hợp phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và thi hành án dân sự; bảo đảm tính thường xuyên, kịp thời, hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của mỗi ngành.
- Phương thức phối hợp (Điều 5): Thực hiện thông qua trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản (hoặc qua email, fax, gặp trực tiếp trong trường hợp cấp bách); tổ chức các cuộc họp liên ngành; hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định pháp luật.
- Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin (Điều 6):
- Hai bên có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của bên kia. Trường hợp từ chối cung cấp, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Định kỳ vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm, BHXH tỉnh chỉ đạo BHXH cấp huyện phối hợp với cơ quan THADS cùng cấp tiến hành rà soát, tổng hợp kết quả phân loại án và kết quả thi hành án liên quan đến BHXH (theo mẫu biểu ban hành kèm quy chế) để đánh giá và đề ra biện pháp giải quyết cụ thể.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật (Điều 7): Thường xuyên lồng ghép tuyên truyền, giáo dục pháp luật về chính sách BHXH và THADS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân, hạn chế tình trạng nợ đọng BHXH và trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
- Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án (Điều 8):
- Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi của Cục THADS tỉnh hoặc đề nghị của cơ quan THADS cấp huyện, BHXH tỉnh phải chủ động chỉ đạo, hướng dẫn BHXH cấp huyện phối hợp xác minh điều kiện thi hành án; cung cấp thông tin tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án; áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án theo quy định (đặc biệt là thực hiện theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT/BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN).
- Đối với Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của BHXH tỉnh hoặc đề nghị của BHXH cấp huyện, Cục THADS tỉnh chỉ đạo Chi cục THADS cấp huyện tập trung xác minh, áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành dứt điểm các vụ việc có điều kiện thi hành, nhất là các vụ án lớn, tránh tẩu tán tài sản; phối hợp họp định kỳ/đột xuất để giải quyết vướng mắc và báo cáo Ban Chỉ đạo THADS cùng cấp đối với các vụ việc phức tạp.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc (Điều 9): Khi phát sinh vướng mắc trong chỉ đạo, điều hành, hai bên chủ động trao đổi hoặc tổ chức họp liên ngành để thống nhất hướng giải quyết. Nếu phát hiện quy định pháp luật chưa phù hợp, hai bên cùng phản ánh lên cơ quan có thẩm quyền để xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Trách nhiệm xây dựng chương trình phối hợp địa phương (Điều 10): BHXH tỉnh Điện Biên chỉ đạo BHXH cấp huyện phối hợp với Chi cục THADS cùng cấp xây dựng chương trình, nội dung phối hợp cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 11):
- Giao Văn phòng BHXH tỉnh phối hợp với Văn phòng Cục THADS tỉnh hàng năm xây dựng báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quy chế, đánh giá khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp (tổ chức Hội nghị tổng kết khi cần thiết).
- Giao Phòng Khai thác và Thu nợ (thuộc BHXH tỉnh) và Phòng Nghiệp vụ thi hành án (thuộc Cục THADS tỉnh) làm đầu mối phối hợp, chịu trách nhiệm đôn đốc, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung chuyên môn từ Điều 6 đến Điều 9 của Quy chế này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 12): Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Giám đốc BHXH tỉnh và Cục trưởng Cục THADS tỉnh Điện Biên để phối hợp giải quyết.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI - CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 219/QCPH-BHXH-CTHADS | Điện Biên, ngày 04 tháng 04 năm 2016 |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN VÀ CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quy chế phối hợp số 1680/QCPH-BHXHVN-TCTHADS ngày 08/5/2015 giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thi hành án dân sự;
Để tăng cường phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên trong công tác thi hành án dân sự, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên thống nhất ban hành Quy chế phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên trong công tác thi hành án dân sự như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và phương thức phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên trong công tác thi hành án dân sự liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên; Bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện).
2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; Chi cục Thi hành án huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện).
Điều 3. Mục đích phối hợp
Tăng cường trách nhiệm, sự phối hợp của Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên trong công tác thi hành án dân sự nói chung và liên quan đến bảo hiểm xã hội nói riêng, nhằm tạo điều kiện và hỗ trợ các bên thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp tập thể, cá nhân; bảo đảm lợi ích của nhà nước, trật tự an toàn, an sinh xã hội.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Phù hợp với quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
2. Thường xuyên, kịp thời, hiệu quả.
3. Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động chuyên môn của từng Ngành và cơ quan có liên quan.
Điều 5. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. Trường hợp cấp bách các bên có thể gặp gỡ, trao đổi trực tiếp hoặc qua email, fax.
2. Tổ chức họp liên ngành.
3. Các phương thức khác phù hợp quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 6. Phối hợp trong cung cấp, trao đổi thông tin
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện Quy chế này theo yêu cầu của mỗi bên; trường hợp từ chối, cơ quan được yêu cầu trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Định kỳ tháng 3 và tháng 9 hàng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên thực hiện và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện phối hợp với Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp rà soát, tổng hợp kết quả phân loại án và kết quả thi hành án dân sự liên quan đến bảo hiểm xã hội theo mẫu 01-BC kèm theo. Trên cơ sở kết quả tổng hợp, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên phối hợp Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên xem xét, đánh giá và có biện pháp cụ thể để công tác thi hành án liên quan đến bảo hiểm xã hội được thuận lợi, hiệu quả, đúng pháp luật.
Điều 7. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, thi hành án dân sự
Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên thường xuyên hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chính sách bảo hiểm xã hội, thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan để cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện, bảo đảm cho công tác thi hành án dân sự liên quan đến bảo hiểm xã hội đạt hiệu quả cao, hạn chế các vi phạm pháp luật liên quan đến bảo hiểm xã hội, khắc phục tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cá nhân, tập thể; bảo đảm lợi ích của Nhà nước.
Điều 8. Phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan đến công tác thi hành án dân sự
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi ý kiến của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên hoặc đề nghị của Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên chủ động hoặc tổ chức họp để chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội cấp huyện:
a) Phối hợp với Cơ quan Thi hành án dân sự trong việc xác minh điều kiện thi hành án, cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án; áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các vấn đề khác phát sinh trong quá trình thi hành án liên quan đến bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT/BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 14 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để thực hiện phong tỏa, khấu trừ tiền, tài sản thi hành án và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án liên quan đến bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi ý kiến của Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên hoặc đề nghị của Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên chủ động hoặc tổ chức họp để chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện:
a) Xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật; tập trung tổ chức thi hành dứt điểm những vụ việc có điều kiện thi hành, nhất là những vụ án lớn, có giá trị thi hành án cao, tránh trường hợp tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
b) Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tổ chức họp định kỳ hoặc đột xuất để giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành án liên quan đến bảo hiểm xã hội. Kịp thời kiểm tra, rà soát, báo cáo, xin ý kiến hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên, Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cùng cấp về những vụ việc có khó khăn, vướng mắc, những vụ việc phức tạp ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị tại địa phương, ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.
c) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hữu quan, chủ động tìm các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải quyết, nâng cao kết quả thi hành án liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Điều 9. Phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác chỉ đạo, điều hành
Trong công tác chỉ đạo, điều hành nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên chủ động trao đổi ý kiến hoặc tổ chức họp liên ngành để bàn bạc, thống nhất, hướng dẫn cơ chế cụ thể để giải quyết. Nếu phát hiện những điểm chưa phù hợp trong các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự có liên quan đến bảo hiểm xã hội hoặc về bảo hiểm xã hội có liên quan đến thi hành dân sự thì phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết kịp thời.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng chương trình, nội dung phối hợp
Trên cơ sở Quy chế này, Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện phối hợp với Chi cục thi hành án dân sự cùng cấp xây dựng chương trình, nội dung phối hợp trong công tác thi hành án dân sự liên quan đến bảo hiểm xã hội tại địa phương mình.
Điều 11. Tổ chức thực hiện Quy chế
1. Hàng năm giao cho Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên chủ trì, phối hợp với Văn phòng Cục Thi hành dân sự tỉnh Điện Biên xây dựng Báo cáo tổng kết việc thực hiện Quy chế, trong đó đánh giá cụ thể tình hình thực hiện Quy chế; những khó khăn, vướng mắc và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phối hợp; đề ra phương hướng, nhiệm vụ cần triển khai thực hiện. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị tổng kết việc thực hiện Quy chế.
2. Các nội dung liên quan từ Điều 6 đến Điều 9 quy chế này giao cho phòng Khai thác và Thu nợ thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và phòng Nghiệp vụ thi hành án thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh là đầu mối phối hợp với các phòng nghiệp vụ thi hành án, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện, Chi cục Trưởng Chi cục thi hành án dân sự huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Quy chế phối hợp này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh thì báo cáo Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên để kịp thời phối hợp giải quyết./.
| CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ | BẢO HIỂM XÃ HỘI |
|
Nơi nhận: | |
- 1 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2 Luật thi hành án dân sự 2008
- 3 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 4 Luật việc làm 2013
- 5 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 6 Quyết định 61/2014/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 8 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 9 Quy chế 1680/QCPH-BHXHVN-TCTHADS năm 2015 phối hợp công tác thi hành án dân sự giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thi hành án dân sự
- 10 Nghị định 01/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 1 Chỉ thị 62/2015/CT-UBND về tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2015 về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2016 thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 7070/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 02/2011/CT-UBND về tăng cường và nâng cao hiệu quả tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 05/2011/CT-UBND về tăng cường quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác thi hành án dân sự trên địa bàn Quận 4
- 1 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2 Luật thi hành án dân sự 2008
- 3 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 4 Luật việc làm 2013
- 5 Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ để thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 7 Quyết định 61/2014/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 10 Quy chế 1680/QCPH-BHXHVN-TCTHADS năm 2015 phối hợp công tác thi hành án dân sự giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thi hành án dân sự
- 11 Chỉ thị 62/2015/CT-UBND về tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Nghị định 01/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 13 Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2015 về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2016 thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15 Quyết định 7070/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 02/2011/CT-UBND về tăng cường và nâng cao hiệu quả tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 16 Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 05/2011/CT-UBND về tăng cường quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác thi hành án dân sự trên địa bàn Quận 4