Quy chế 436/QCPH năm 2011 quy định chi tiết về cơ chế phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Giang và Hội Nông dân tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2011 - 2016. Quy chế được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi để hai bên thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương, đồng thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của giai cấp nông dân trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc chung và tính chất của mối quan hệ phối hợp
Quy chế xác định rõ vị trí pháp lý của hai cơ quan: UBND tỉnh là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước ở địa phương, còn Hội Nông dân tỉnh là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân. Mối quan hệ công tác giữa hai bên được xây dựng dựa trên nguyên tắc phối hợp bình đẳng, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau. Mục tiêu tối thượng của sự phối hợp này là hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
- Trách nhiệm và nội dung hỗ trợ từ phía Ủy ban nhân dân tỉnh
UBND tỉnh Hà Giang cam kết thực hiện nhiều nội dung hỗ trợ cụ thể nhằm đảm bảo vai trò và quyền lợi của Hội Nông dân tỉnh:
- Tạo điều kiện tham gia xây dựng chính sách: Khi xây dựng và triển khai các chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân, UBND tỉnh sẽ thông báo và tạo điều kiện cho Hội Nông dân các cấp tham gia ngay từ đầu. Đồng thời, UBND tỉnh thường xuyên cung cấp thông tin về các chính sách mới, chương trình mục tiêu, dự án đầu tư và kịp thời điều chỉnh các cơ chế cho phù hợp với thực tiễn.
- Phối hợp trong các kỳ họp và tổ chức tư vấn: Mời đại diện lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh tham dự các kỳ họp của UBND tỉnh khi bàn về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Hội Nông dân tỉnh cũng được công nhận là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (ban, hội đồng) có nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của nông dân.
- Hỗ trợ hoạt động giám sát và phản biện xã hội: Chỉ đạo các ngành, chính quyền các cấp phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp xây dựng quy chế phối hợp; tạo điều kiện để Hội thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức trong việc thực thi công vụ. Tiếp nhận, nghiên cứu giải quyết và trả lời các kiến nghị của Hội; mời Hội tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách liên quan đến nông dân.
- Hỗ trợ kinh phí và nguồn lực hoạt động: Hàng năm, UBND tỉnh xem xét cấp một phần kinh phí từ nguồn khuyến nông, khuyến lâm để Hội tổ chức tập huấn, đào tạo nghề ngắn hạn cho hội viên, nông dân và bố trí kinh phí cho việc xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, sẵn sàng cấp bổ sung kinh phí khi có nhiệm vụ đột xuất do Trung ương hoặc tỉnh giao cho Hội.
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của Hội Nông dân tỉnh Hà Giang
Về phía Hội Nông dân tỉnh, quy chế quy định cụ thể các nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát huy vai trò đại diện và nòng cốt trong các phong trào nông dân:
- Hướng dẫn và chủ động đề xuất chương trình: Chỉ đạo hệ thống tổ chức Hội từ tỉnh đến cơ sở xây dựng quy chế phối hợp với UBND cùng cấp. Hàng năm chủ động xây dựng, đề xuất các chương trình, dự án, kế hoạch tham gia phát triển kinh tế - xã hội (đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tuyên truyền và vận động hội viên: Phát huy vai trò trung tâm, nòng cốt để tuyên truyền, vận động nông dân chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua và hưởng ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Bảo vệ quyền lợi, giải quyết mâu thuẫn và xây dựng chính quyền: Nghiên cứu chính sách, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nông dân để đề xuất giải pháp xử lý. Phối hợp với chính quyền và cơ quan chức năng tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, hòa giải vướng mắc nội bộ để hạn chế khiếu kiện vượt cấp. Vận động nông dân thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tham gia phòng chống tham nhũng, tiêu cực và góp phần xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.
- Chế độ làm việc, giao ban và điều khoản thi hành
Để bảo đảm việc thực hiện quy chế diễn ra thường xuyên và đạt hiệu quả thực tế, hai cơ quan đã thống nhất các quy định vận hành cụ thể:
- Chế độ họp và báo cáo: Định kỳ 6 tháng một lần, UBND tỉnh và Hội Nông dân tỉnh tổ chức gặp mặt để trao đổi thông tin về kết quả phối hợp. Hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện. Văn phòng hai bên chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung. Các cuộc họp đột xuất có thể được tổ chức khi có công việc phát sinh cần giải quyết gấp.
- Rà soát và triển khai diện rộng: Căn cứ Quy chế này, UBND các cấp và các sở, ban, ngành có trách nhiệm ký kết chương trình phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp, đồng thời gửi báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về UBND tỉnh và Hội Nông dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh quy chế sẽ được hai bên thảo luận và quyết định trong các cuộc họp thường kỳ.
| UBND TỈNH – HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 436/QCPH | Hà Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2011 |
PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2016
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá (X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ kết luận số 61/KL/TW, ngày 03/12/2009 của Ban bí thư TW Đảng về đề án: “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020”;
Căn cứ quyết định số 17/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy định trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện đề cập Hội Nông dân Việt Nam hoạt động có hiệu quả;
Căn cứ quyết định số 673-QĐ/TTg, ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 – 2020;
Căn cứ công văn số 870-CV/TU, ngày 23/9/2011 của Tỉnh uỷ Hà Giang, về thực hiện kết luận 61-KL/TW ngày 03/12/2009 và Quyết định số 673-QĐ/TTg ngày 10/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Nhằm đảm bảo mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội Nông dân tỉnh Hà Giang, thống nhất ban hành Quy chế Phối hợp hoạt động gồm những điều kiện, khoản sau:
Điều 1. Uỷ Ban nhân dân là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước ở địa phương; Hội Nông dân là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân. Mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội Nông dân tỉnh Hà Giang là quan hệ phối hợp, nhằm tạo điều kiện để mỗi bên thực hiện, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động, xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân; vì lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhân dân – nông dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
I. ĐỐI VỚI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 2. Khi xây dựng và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo và tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia ngay từ đầu.
- Tạo điều kiện để Hội Nông dân tỉnh cùng tham gia tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nông thôn và trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
- Thường xuyên cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước, của tỉnh và tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân tới Hội Nông dân tỉnh; kịp thời điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách của địa phương cho phù hợp với thực tiển của nông dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Mời lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh tham gia các kỳ họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh bàn về nội dung có liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn và mời Hội Nông dân tỉnh tham gia với tư cách là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (các ban, các Hội đồng;…) có chức năng, nội dung hoạt động gắn kết với quyền và nghĩa vụ của nông dân.
Điều 4. Chỉ đạo các ngành chức năng và Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động với Hội Nông dân cùng cấp, tạo điều kiện thuận lợi để Hội Nông dân thực hiện tốt chức năng giám sát, kiểm tra và phản biện xã hội đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các cán bộ, công chức thực thi công vụ theo đúng trình tự quy định, về việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, mà trọng tâm là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn; đồng thời có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết và trả lời ý kiến, kiến nghị của Hội Nông dân theo đúng quy định của pháp luật.
Khi thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của nông dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh mời đại diện Hội Nông dân tỉnh tham gia làm thành viên.
Điều 5. Tạo điều kiện thuận lợi để Hội Nông dân tỉnh trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cho nông dân, nông thôn; hàng năm xem xét, cấp một phần kinh phí khuyến nông, khuyến lâm cho các cấp Hội Nông dân tổ chức tập huấn, đào tạo nghề ngắn hạn cho hội viên, nông dân; bố trí ngân sách hợp lý cho việc xây dựng nông thôn mới…v.v.
Khi có nhiệm vụ đột xuất của Trung ương, của tỉnh giao cho Hội Nông dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, để Hội Nông dân thực hiện hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 6. Hội Nông dân tỉnh có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo hệ thống tổ chức Hội từ tỉnh đến cơ sở xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế hoạt động với Uỷ ban nhân dân và các cơ quan có liên quan cùng cấp đảm bảo thiết thực hiệu quả.
Hàng năm, Hội Nông dân tỉnh và Hội Nông dân các cấp chủ động đề xuất, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động cụ thể về tham gia phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan chức năng xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao.
Điều 7. Phát huy vai trò trung tâm nòng cốt của Hội trong các phong trào nông dân, thường xuyên tuyên truyền, giáo dục và vận động nông dân tích cực hưởng ứng, thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của địa phương.
Điều 8. Hội Nông dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu các chế độ, chính sách của Nhà nước và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, nắm vững tâm tư, nguyện vọng của Hội viên, nông dân, chủ động đề xuất với Chính quyền giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân.
- Phối hợp với chính quyền và các ngành chức năng của tỉnh xem xét giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo của nông dân, những vấn đề vướng mắc trong nội bộ nông dân và nông thôn, nhằm hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp..v.v.
- Vận động hội viên, nông dân thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở góp phần chống tiêu cực, tham nhũng và tham gia xây dựng Đảng, Chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh.
Điều 9. Định kỳ 6 tháng, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội Nông dân tỉnh gặp mặt để trao đổi thông tin về kết quả thực hiện quy chế phối hợp hoạt động, hàng năm phối hợp kiểm tra; tổ chức hội nghị để đánh giá kết quả thực hiện quy chế. Thời gian, nội dung, chương trình hội nghị do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Hội Nông dân tỉnh chuẩn bị. Khi có công việc cần thiết uỷ ban nhân dân tỉnh và hội Nông dân tỉnh chuẩn họp đột xuất để kịp thời phối hợp giải quyết.
Điều 10. Trên cơ sở quy chế này, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ thống nhất ký kết chương trình phối hợp hoạt động của đơn vị mình với Hội Nông dân cung cấp, nhằm cụ thể hoá Quy chế thành các hoạt động phối hợp liên ngành đảm bảo hiệu quả thiết thực.
Định kỳ 6 tháng, 1 năm các đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thực hiện quy chế phối hợp hoạt động về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội Nông dân tỉnh.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vấn đề gì cần điều chỉnh, bổ sung hoặc sửa đổi, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội Nông dân tỉnh thảo luận trong các cuộc họp thường kỳ để giải quyết./.
| TM. BTV HỘI NÔNG DÂN TỈNH | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 17/1998/QĐ-TTg về trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội nông dân Việt Nam hoạt động của hiệu quả do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Quyết định 673/QĐ-TTg năm 2011 về Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Kết luận 61-KL/TW về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020” do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Quyết định 1010/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy chế phối hợp hoạt động về thanh tra trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về quy chế phối hợp hoạt động quản lý tại các cửa khẩu, lối mở biên giới của các ngành thành viên Ban Quản lý cửa khẩu Lào Cai do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quy chế 01/QCPH-UBND-HPN năm 2018 về phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Yên Bái
- 1 Quyết định 17/1998/QĐ-TTg về trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội nông dân Việt Nam hoạt động của hiệu quả do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Quyết định 673/QĐ-TTg năm 2011 về Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Kết luận 61-KL/TW về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020” do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6 Quyết định 1010/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy chế phối hợp hoạt động về thanh tra trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về quy chế phối hợp hoạt động quản lý tại các cửa khẩu, lối mở biên giới của các ngành thành viên Ban Quản lý cửa khẩu Lào Cai do tỉnh Lào Cai ban hành
- 8 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9 Quy chế 01/QCPH-UBND-HPN năm 2018 về phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Yên Bái