Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-20:2010/BNNPTNT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-20:2010/BNNPTNT do Cục Chăn nuôi biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này quy định các điều kiện bắt buộc về an toàn sinh học đối với các trang trại chăn nuôi lợn nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và nội dung điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Quy chuẩn này quy định các điều kiện kỹ thuật về an toàn sinh học bắt buộc phải áp dụng đối với các trang trại chăn nuôi lợn trên phạm vi toàn quốc.
- Các quy định bao gồm yêu cầu về địa điểm xây dựng, bố trí khu vực chăn nuôi, trang thiết bị dụng cụ, quản lý nuôi dưỡng, vệ sinh phòng dịch và xử lý chất thải chăn nuôi nhằm kiểm soát tối đa các tác nhân gây bệnh.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ các chủ thể chịu sự tác động và có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp lý này:
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường có trách nhiệm sử dụng quy chuẩn này làm căn cứ để giám sát, kiểm tra, đánh giá và cấp phép cho các cơ sở chăn nuôi lợn.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng quy chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây được sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nguồn nước dùng cho chăn nuôi và sinh hoạt tại trang trại.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi, khí thải và các quy định bảo vệ môi trường xung quanh khu vực trang trại.
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thú y, phòng chống dịch bệnh động vật và an toàn thực phẩm.
- Lưu ý pháp lý: Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Điều 4: Giải thích từ ngữ
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng các thuật ngữ chuyên ngành trong toàn bộ văn bản quy chuẩn:
- An toàn sinh học trong chăn nuôi lợn: Là việc áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc của lợn với các tác nhân gây bệnh, hạn chế tối đa sự lây lan của mầm bệnh giữa các khu vực trong trang trại và ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập từ ngoài vào trong trang trại hoặc ngược lại.
- Trang trại chăn nuôi lợn: Là cơ sở chăn nuôi lợn tập trung có quy mô lớn hơn quy mô chăn nuôi nông hộ, được xây dựng và hoạt động theo các quy định pháp luật về chăn nuôi, có sự tách biệt rõ ràng với khu dân cư, công trình công cộng và các nguồn ô nhiễm khác.
- Khu cách ly: Là khu vực được thiết kế riêng biệt hoàn toàn trong trang trại, dùng để nuôi giữ, theo dõi sức khỏe của lợn mới nhập về hoặc lợn nghi mắc bệnh trước khi đưa vào đàn chung hoặc tiến hành xử lý tiêu hủy, nhằm tránh nguy cơ lây nhiễm chéo.
- Tác nhân gây bệnh: Bao gồm các loại vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng có khả năng xâm nhập, ký sinh và gây bệnh truyền nhiễm cho đàn lợn.
- Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách tối thiểu từ trang trại chăn nuôi lợn đến các nguồn lây nhiễm tiềm ẩn (như bãi rác, nhà máy chế biến chất thải, trang trại chăn nuôi khác) hoặc đến các khu vực cần bảo vệ (như khu dân cư, trường học, bệnh viện, nguồn nước sinh hoạt) nhằm bảo đảm an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho việc triển khai các biện pháp kỹ thuật chi tiết ở các phần tiếp theo của Quy chuẩn QCVN 01-20:2010/BNNPTNT. Việc định nghĩa chuẩn xác các khái niệm giúp các chủ trang trại và cơ quan quản lý dễ dàng thực thi, giám sát và đánh giá mức độ tuân thủ điều kiện an toàn sinh học, góp phần phát triển ngành chăn nuôi lợn bền vững, hạn chế rủi ro dịch bệnh nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC DỊCH HẠI THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH
National technical regulation
on procedure for developing the list of regulated pests
Lời nói đầu
- QCVN 01-20 : 2010/BNNPTNT được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu đồng bộ và làm căn cứ áp dụng thống nhất trong hệ thống kiểm dịch thực vật
- QCVN 01-20 : 2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2010.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC DỊCH HẠI HẠI THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH
National technical regulation
on procedure for developing the list of regulated pests
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các bước xây dựng danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh trên vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động kiểm dịch thực vật (viết tắt là KDTV) trên phạm vi toàn quốc.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sinh vật gây hại (Dịch hại)
Là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật, bao gồm: côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, vi rút, phytophasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật (dưới đây được gọi tắt là dịch hại).
1.3.2. Dịch hại thuộc diện điều chỉnh (Regulated pest- RP)
Bao gồm dịch hại kiểm dịch thực vật và dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật
1.3.3. Dịch hại KDTV (Đối tượng KDTV- Quarantine Pest, QP)
Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.
1.3.4. Dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV (Regulated Non - Quarantine Pest, RNQP)
Là loài dịch hại mà sự có mặt của chúng đối với thực vật dùng để gieo trồng sẽ gây ra tác động kinh tế không thể chấp nhận được và phải kiểm soát trong lãnh thổ của nước nhập khẩu.
1.3.5. Phân tích nguy cơ dịch hại
Là quá trình đánh giá bằng chứng sinh học hoặc khoa học, kinh tế để xác định loài dịch hại cần được điều chỉnh và tăng cường các biện pháp kiểm dịch thực vật chống lại nó.
1.3.6. Thực vật
Là cây và bộ phận của cây còn sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống
1.3.7. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Dưới đây gọi tắt là vật thể) Gồm thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc những vật thể khác có khả năng mang dịch hại thuộc diện điều chỉnh
1.3.8. Đánh giá nguy cơ dịch hại (đối với dịch hại KDTV)
Đánh giá khả năng du nhập và lan rộng của một loài dịch hại và những hậu quả kinh tế tiềm ẩn liên quan.
1.3.9. Đánh giá nguy cơ dịch hại (đối với dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV)
Là việc đánh giá khả năng một loài dịch hại trên thực vật dùng để gieo trồng ảnh hưởng đến mục đích sử dụng thực vật đó với tác động kinh tế không thể chấp nhận được.
1.3.10. Phổ ký chủ
Các loại thực vật có khả năng duy trì một loại dịch hại cụ thể hoặc sinh vật khác ở điều kiện tự nhiên
Thiết lập danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh bao gồm danh mục dịch hại KDTV và danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV với những căn cứ khoa học, chứng minh kỹ thuật phù hợp.
Danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh được xây dựng theo các tiêu chí sau:
- Trên từng loại vật thể
- Phải dựa vào các bằng chứng khoa học, những thông tin sẵn có (các báo cáo khoa học, báo cáo điều tra dịch hại, các nhà nghiên cứu, trường đại học, Viện nghiên cứu, danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh của các nước...); kết quả điều tra thực tế, ngăn chặn phát hiện dịch hại tại cửa khẩu...
- Các biện pháp KDTV đang áp dụng
III. XÂY DỰNG DANH MỤC DỊCH HẠI THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH
3.1. Bước 1. Xác định vật thể
- Căn cứ vào danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật hiện hành của Việt Nam, tiến hành xác định vật thể cần xây dựng danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh.
- Tập trung vào những vật thể có nguy cơ dịch hại cao, có xuất xứ mới...
- Sự bùng phát dịch hại trên vật thể ở Việt Nam và/hoặc trên thế giới, đe dọa nghiêm trọng an ninh lương thực, kinh tế, môi trường đối với cộng đồng.
3.2. Bước 2. Tổng hợp thông tin và phân cấp dịch hại
Trên cơ sở những nguồn thông tin sẵn có tiến hành liệt kê toàn bộ dịch hại (bao gồm thành phần dịch hại ở Việt Nam và trên thế giới) liên quan đến vật thể đã xác định (Bảng 1). Đối với dịch hại nêu rõ Tên ngành, bộ, họ, tên khoa học của dịch hại được xếp theo vần a,b, c...Thứ tự ngành côn trùng trước, sau đó đến nấm bệnh - tuyến trùng - cỏ dại - vi khuẩn-virus.
Bảng 1. Danh mục dịch hại trên vật thể
| TT | Dịch hại | Phân bố | Bộ phận bị hại | Tài liệu tham khảo |
| 1. | Ngành |
|
|
|
| 2. | Bộ |
|
|
|
| 3. | Họ |
|
|
|
| 4. | Tên khoa học của dịch hại |
|
|
|
- Phân cấp dịch hại trong bảng 1 để xác định:
+ Những loài có nguy cơ trở thành dịch hại KDTV (có thể thỏa mãn định nghĩa dịch hại KDTV) để đưa vào danh sách đánh giá nguy cơ dịch hại (Bảng 2)
Bảng 2. Danh mục dịch hại có nguy cơ trở thành dịch hại KDTV trên vật thể
| TT | Dịch hại | Bộ phận bị hại | Tài liệu tham khảo |
| 1. | Ngành |
|
|
| 2. | Bộ |
|
|
| 3. | Họ |
|
|
| 4. | Tên khoa học của dịch hại |
|
|
+ Những loài có nguy cơ trở thành dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV (có thể thỏa mãn định nghĩa dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV) để đưa vào danh sách tiếp tục xem xét đánh giá nguy cơ dịch hại (Bảng 3)
Bảng 3. Danh mục dịch hại có nguy cơ trở thành dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV
| TT | Dịch hại | Bộ phận bị hại | Tài liệu tham khảo |
| 1. | Ngành |
|
|
| 2. | Bộ |
|
|
| 3. | Họ |
|
|
| 4. | Tên khoa học của dịch hại |
|
|
- Lập bảng cơ sở dữ liệu:
Thông tin đối với mỗi dịch hại liên quan đến vật thể phải đảm bảo đầy đủ nội dung theo bảng sau (Bảng 4):
Bảng 4. Thông tin về dịch hại... (tên khoa học của dịch hại)
| TT | Thông tin yêu cầu | Nội dung |
| 1 | Vị trí phân loại |
|
| 2 | Phổ ký chủ |
|
| 3 | Bộ phận bị hại |
|
| 4 | Phân bố địa lý |
|
| 5 | Đặc điểm sinh học |
|
| 6 | Tài liệu tham khảo |
|
3.3. Bước 3. Đánh giá nguy cơ dịch hại
3.3.1. Đối với dịch hại kiểm dịch thực vật
Tiến hành đánh giá nguy cơ dịch hại đối với những dịch hại liệt kê trong bảng 2 theo tiêu chuẩn quốc tế số 11 “Phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại KDTV, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen”.
Kết quả đánh giá nguy cơ dịch hại để xác định những dịch hại thỏa mãn định nghĩa dịch hại KDTV đưa vào danh mục dịch hại KDTV trên cây, sản phẩm cây ký chủ đã lựa chọn. (Bảng 5)
Bảng 5. Danh mục dịch hại KDTV trên vật thể
| TT | Dịch hại KDTV nhóm 1 | Dịch hại KDTV nhóm 2 | ||
| Tên khoa học | Tên tiếng Việt | Tên khoa học | Tên tiếng Việt | |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
3.3.2. Đối với RNQP
Tiến hành đánh giá nguy cơ dịch hại đối với những dịch hại liệt kê trong bảng 3 theo tiêu chuẩn quốc tế số 21 “ Phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật” để xác định những dịch hại thỏa mãn định nghĩa RNQP đưa vào danh mục RNQP trên từng loại vật thể. (Bảng 6)
Bảng 6. Danh mục RNQP trên vật thể
| TT | Dịch hại | |
| Tên khoa học | Tên tiếng Việt | |
| 1. |
|
|
| 2. |
|
|
| 3. |
|
|
3.4. Bước 4. Tổng hợp kết quả, ban hành danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam.
- Tổng hợp, dự thảo danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh trên cơ sở danh mục dịch hại KDTV và danh mục RNQP đã được xác định ở đối với loại cây chủ, giống cây chủ đã lựa chọn.
Tham khảo ý kiến chuyên gia (các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu, trường đại học...) thông qua hội thảo hoặc bằng văn bản góp ý. Hoàn chỉnh danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh chính thức để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, ban hành.
4.1. Cục Bảo vệ thực vật trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh theo quy chuẩn này.
4.2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi, quyền hạn của mình giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nghiên cứu có liên quan đề xuất danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh tại địa phương.
4.3. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh điều tra phát hiện và xây dựng danh mục dịch hại trên từng loại cây trồng ở địa phương;
b) Tập huấn kỹ thuật về thu thập, phân loại, bảo quản mẫu dịch hại và xây dựng cơ sở dữ liệu về dịch hại cho các Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh;
4.4. Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh có trách nhiệm:
a) Trực tiếp thực hiện việc điều tra, thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về sinh vật gây hại trên từng loại cây trồng ở địa phương;
b) Cung cấp thông tin theo yêu cầu cho Cục Bảo vệ thực vật;
4.5. Cơ quan nghiên cứu có liên quan:
a) Theo dõi tình hình dịch hại trong quá trình hoạt động, nghiên cứu trong phạm vi quyền hạn của đơn vị; thông tin kịp thời cho Cục Bảo vệ thực vật khi phát hiện sự bất thường của dịch hại, có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốc gia, sức khỏe cộng đồng và môi trường; đề xuất những dịch hại cần đưa vào danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh;
b) Trao đổi, cung cấp các thông tin có liên quan đến dịch hại khi Cục Bảo vệ thực vật yêu cầu.
4.6. Chủ vật thể có trách nhiệm:
a) Thường xuyên theo dõi tình hình dịch hại trên cây trồng và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho; khi phát hiện sự bất thường của dịch hại báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật gần nhất để có biện pháp xử lý;
b) Cung cấp các thông tin có liên quan đến vật thể, dịch hại khi cơ quan Bảo vệ và kiểm dịch thực vật yêu cầu.
4.7. Trao đổi thông tin
Việc trao đổi, công bố thông tin liên quan về các danh mục dịch hại và quá trình xây dựng danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải do Cục Bảo vệ thực vật trực tiếp thực hiện với tư cách là Tổ chức Bảo vệ thực vật quốc gia của Việt Nam, thành viên của Công ước quốc tế về Bảo vệ thực vật.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC DỊCH HẠI THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH
![]() |
