Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT về Hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang được ban hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng thủy ngân tối đa cho phép, phương pháp thử nghiệm xác định và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm đèn huỳnh quang được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm đèn huỳnh quang bao gồm đèn huỳnh quang dạng ống thẳng và đèn huỳnh quang compact có ballast lắp liền. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, phân phối đèn huỳnh quang tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về hàm lượng thủy ngân
- Giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang compact (CFL): Quy chuẩn quy định chi tiết mức giới hạn thủy ngân tối đa cho phép đối với từng loại đèn compact dựa trên công suất hoạt động, bảo đảm không vượt quá ngưỡng an toàn cho sức khỏe con người và môi trường theo các cam kết quốc tế.
- Giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang ống thẳng (LFL): Đối với các loại đèn huỳnh quang dạng ống thông thường (như bóng đèn T5, T8, T10), quy chuẩn áp dụng các định mức nghiêm ngặt về lượng thủy ngân tối đa được phép sử dụng trong mỗi bóng đèn, thúc đẩy việc chuyển đổi sang công nghệ sản xuất thân thiện hơn với môi trường.
- Phương pháp thử nghiệm và xác định: Việc xác định hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Công Thương thừa nhận, bảo đảm tính chính xác, khách quan và thống nhất trong quá trình kiểm tra chất lượng.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Biện pháp quản lý chất lượng: Các sản phẩm đèn huỳnh quang thuộc phạm vi điều chỉnh phải được đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Việc công bố hợp quy được thực hiện dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng dấu hợp quy (CR): Sản phẩm sau khi hoàn tất các thủ tục công bố hợp quy phải được dán dấu hợp quy CR trên bao bì hoặc nhãn sản phẩm một cách rõ ràng, dễ thấy và không thể tẩy xóa trước khi đưa ra thị trường.
- Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm: Nhãn của đèn huỳnh quang phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, đồng thời phải ghi rõ thông tin về hàm lượng thủy ngân tối đa có trong sản phẩm để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm do mình cung cấp, bảo đảm hàm lượng thủy ngân luôn duy trì trong giới hạn cho phép và lưu trữ đầy đủ hồ sơ hợp quy để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại quy chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
National technical regulation on mercury content in fluorescent lamp
Lời nói đầu
QCVN 02:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 45/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
National technical regulation on mercury content in fluorescent lamp
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này.
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Mức giới hạn tối đa của thủy ngân là khối lượng tối đa của thủy ngân được phép có trong một bóng đèn huỳnh quang.
3.2. Đèn huỳnh quang là loại đèn thuộc loại thủy ngân áp suất thấp, trong đó phần lớn ánh sáng được phát ra từ một hoặc một số lớp vật liệu phốt pho bị kích thích bởi bức xạ cực tím do phóng điện.
3.3. Đèn huỳnh quang compact (Compact fluorescent lamps - CFLs) là bóng đèn phóng điện trong hơi thủy ngân áp suất thấp có một đầu đèn, có bộ khởi động tích hợp
3.4. Đèn huỳnh quang ống thẳng (Linear fluorescent lamps - LFLs) là loại bóng đèn huỳnh quang ống dài.
3.5. Đèn huỳnh quang ca tốt nguội cho màn hình điện tử (Cold cathode fluorescent lamps for electronic displays - CCFL) là bóng đèn huỳnh quang đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên trong bóng đèn, trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bởi kích thích lớp phốt pho phủ trong thành ống phóng điện và được sử dụng để chiếu sáng phông trong màn hình điện tử.
3.6. Đèn huỳnh quang điện cực ngoài cho màn hình điện tử (External electrode fluorescent lamps - EEFL) là bóng đèn huỳnh quang đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên ngoài bóng đèn, trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bởi kích thích lớp phốt pho phủ trong thành ống phóng điện và được sử dụng để chiếu sáng phông trong màn hình điện tử.
3.7. IEC (International Electrotechnical Commission) là Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế, được thành lập năm 1906.
1.1. Công ước Minamata về thủy ngân (Minamata Convention on Mercury), được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký ngày 11 tháng 10 năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 9 năm 2017.
1.2. TCVN 10172:2013 (IEC 62554:2011) Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.
1.3. IEC 62321-4:2017 (Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử bằng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).
Giới hạn hàm lượng cho phép của thủy ngân trong đèn huỳnh quang phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang
| STT | Loại đèn huỳnh quang | Mức giới hạn tối đa (mg/bóng) | Phương pháp thử |
| 1 | Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30 W | 5 | IEC 62321-4:2017 |
| 2 | Đèn huỳnh quang ống thẳng (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường |
| IEC 62321-4:2017 |
| a | Triband phosphor < 60 W | 5 | |
| b | Halophosphate phosphor ≤ 40 W | 10 | |
| 3 | Đèn huỳnh quang catot nguội và đèn huỳnh quang điện cực bên ngoài (CCFL và EEFL) cho màn hình điện tử |
| IEC 62321- 4:2017 |
| a | Chiều dài ≤ 500 mm | 3,5 | |
| b | Chiều dài > 500 mm và ≤ 1.500 mm | 5 | |
| c | Chiều dài > 1.500 mm | 13 |
3.1. Phương pháp chuẩn bị mẫu thực hiện theo TCVN 10172:2013 - Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.
3.2. Hàm lượng thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang được xác định theo Tiêu chuẩn IEC 62321-4:2017 (Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử bằng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).
1. Quy định về công bố hợp quy
1.1. Các loại đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2. Việc công bố hợp quy đối với đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
Hoạt động nhập khẩu đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN).
Hoạt động sản xuất đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân sau khi công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng các loại đèn huỳnh quang lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.
3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM ĐÈN HUỲNH QUANG PHẢI ĐẢM BẢO YÊU CẦU THEO QCVN :2020/BCT
| STT | Loại đèn huỳnh quang | Mã HS |
| 1 | Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30 W | 8539.31.30 8539.31.90 |
| 2 | Đèn huỳnh quang ống thẳng (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường | 8539.31.90 |
| a | Triband phosphor < 60 W |
|
| b | Halophosphate phosphor ≤ 40 W |
|
| 3 | Đèn huỳnh quang ca tốt nguội và đèn huỳnh quang điện cực bên ngoài (CCFL và EEFL) cho màn hình điện tử | 8539.39.30 |
| a | Chiều dài ≤ 500 mm |
|
| b | Chiều dài > 500 mm và ≤ 1 500 mm |
|
| c | Chiều dài > 1.500 mm |
|
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2013/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ dùng cho kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2020/BCT về Giới hạn hàm lượng chì trong sơn
- 1 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 4 Thông tư 45/2020/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang do Bộ Công thương ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2013/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ dùng cho kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10172:2013 (IEC 62554:2011) về Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2020/BCT về Giới hạn hàm lượng chì trong sơn