Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 (Sửa đổi 1:2016) - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần 1 đối với Quy chuẩn QCVN 04:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn tối đa cho người tiêu dùng trước các nguy cơ từ thiết bị điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng pháp lý của quy chuẩn sửa đổi, cụ thể:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn đối với các thiết bị điện và điện tử được quy định trong Danh mục sản phẩm nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sửa đổi, bổ sung danh mục các thiết bị điện và điện tử phải đảm bảo yêu cầu an toàn, bao gồm cả các thiết bị gia dụng và các thiết bị tương tự có điện áp danh định không vượt quá 250V đối với thiết bị một pha và 480V đối với thiết bị khác.
- Loại trừ một số thiết bị chuyên dụng, thiết bị y tế, hoặc các thiết bị thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của các Bộ, ngành khác để tránh sự chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự ràng buộc pháp lý bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ các thiết bị điện và điện tử tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có thẩm quyền liên quan.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp (bao gồm tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận) được chỉ định hoặc thừa nhận để thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy cho các thiết bị điện và điện tử.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng pháp luật, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Thiết bị điện và điện tử: Là các thiết bị hoạt động bằng nguồn điện, được thiết kế để tạo ra, truyền tải, phân phối hoặc sử dụng năng lượng điện.
- Mối nguy hiểm về an toàn: Các yếu tố có khả năng gây thương hại cho người, động vật hoặc tài sản, bao gồm giật điện, nhiệt độ quá cao, bức xạ, cháy nổ, và các tác động cơ học.
- Sự phù hợp và chứng nhận hợp quy: Hoạt động đánh giá và xác nhận thiết bị điện, điện tử đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Điều 4: Quy định kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc mà các thiết bị điện, điện tử phải tuân thủ:
- Các thiết bị điện và điện tử phải được thiết kế và chế tạo sao cho trong điều kiện sử dụng bình thường hoặc cả trong điều kiện có sự cố đơn lẻ, vẫn đảm bảo an toàn, không gây nguy hiểm cho người sử dụng và môi trường xung quanh.
- Yêu cầu bảo vệ chống điện giật: Thiết bị phải có kết cấu bảo vệ ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các bộ phận mang điện nguy hiểm.
- Yêu cầu về giới hạn nhiệt độ và khả năng chống cháy: Các vật liệu phi kim loại cấu thành thiết bị phải có khả năng chịu nhiệt, chống cháy và không tự ý bắt lửa dưới tác động của dòng điện hoặc nhiệt độ cao phát sinh trong quá trình vận hành.
- Yêu cầu về tương thích điện từ và các bức xạ có hại: Thiết bị không được phát ra các bức xạ vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hoạt động của các thiết bị xung quanh.
- Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như tiêu chuẩn IEC) làm căn cứ kỹ thuật để thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp đối với từng loại thiết bị cụ thể.
National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN.
Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dây và cáp điện hạ áp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 21/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
SỬA ĐỔI 1:2016
National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
Amendment 1:2016
1. Khoản 2.10 sửa đổi, bổ sung như sau:
“2.10 Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp từ 50V trở lên quy định như sau:
a. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực. Tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Điện trở một chiều của ruột dẫn
- Chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện
- Điện trở cách điện
- Độ bền điện áp
- Thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.
Đối với dây cáp điện không có vỏ bọc và/hoặc cách điện, không áp dụng các chỉ tiêu cho vỏ bọc và/hoặc cách điện.
b. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
- Phải nêu xuất xứ và dấu hiệu nhận biết dây và cáp bao gồm cấp điện áp, vật liệu ruột dẫn và cách điện, tiết diện và ký hiệu mã/chủng loại;
- Nội dung ghi nhãn phải không dễ tẩy xóa, rõ ràng và dễ phân biệt;
- Khoảng cách giữa các điểm bắt đầu của lần ghi nhãn này đến điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo phải theo quy định của tiêu chuẩn công bố. Nếu tiêu chuẩn không quy định, khoảng cách này không được lớn hơn 1 000 mm, hoặc khoảng cách giữa điểm kết thúc của một lần ghi nhãn hoàn chỉnh và điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo không vượt quá 550 mm.
Ngoài ra ghi nhãn phải tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa.
Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V quy định như sau: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện có điện áp dưới 50V phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải ghi rõ cấp điện áp tương ứng.
2. Khoản 3.1 sửa đổi như sau:
“3.1 Lưu thông trên thị trường
Thiết bị điện và điện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu, không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.”.
3. Khoản 3.2 bổ sung như sau:
“3.2.3 Việc thừa nhận kết quả đánh giá chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.
Trước khi thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc sử dụng tổ chức thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy, tổ chức chứng nhận phải đảm bảo năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu và báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để xem xét, quản lý.”.
4. Khoản 3.3 bổ sung như sau:
“Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị điện và điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”.
5. Khoản 3.5 sửa đổi như sau:
“3.5 Đăng ký
3.5.1 Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo Điều 14 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.5.2 Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo Điều 6 của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
6. Bãi bỏ khoản 3.5.3, 3.5.4, 3.5.5
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
7. Khoản 4.3 bổ sung như sau:
“Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu giữ bản tiêu chuẩn chất lượng của dây và cáp điện được sử dụng để công bố và phải cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Ngôn ngữ của Bản tiêu chuẩn là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu bằng tiếng Anh thì phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bản dịch tiếng Việt này.
Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.”./.
Danh mục các thiết bị điện và điện tử phải bảo đảm yêu cầu về an toàn theo QCVN 4:2009/BKHCN
Số thứ tự 10 sửa đổi như sau:
| STT | Tên thiết bị điện và điện tử |
| 10 | Dây và cáp điện |
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-109:2015 (IEC 60335-2-109:2013) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-109: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị xử lý nước bằng bức xạ UV
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-2:2016 (IEC/TS 61000-1-2:2008) về Tương thích điện từ (EMC) Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2019/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em
- 1 Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Thông tư 26/2013/TT-BKHCN quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Thông tư 21/2016/TT-BKHCN Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-109:2015 (IEC 60335-2-109:2013) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-109: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị xử lý nước bằng bức xạ UV
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-2:2016 (IEC/TS 61000-1-2:2008) về Tương thích điện từ (EMC) Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2019/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em