Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2012/BCT về thuốc nổ Anfo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2012/BCT do Bộ Công thương ban hành quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thuốc nổ ANFO. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản pháp quy này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn không gian và nội dung pháp lý mà quy chuẩn điều chỉnh, cụ thể:
- Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc, các yêu cầu về an toàn đối với thuốc nổ ANFO được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, bảo quản, vận chuyển và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Xác định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của thuốc nổ ANFO.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc nổ ANFO tại Việt Nam, bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến thuốc nổ ANFO.
- Các đơn vị thực hiện kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển và bảo quản thuốc nổ ANFO.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng thuốc nổ ANFO trong các hoạt động nổ mìn khai thác khoáng sản, xây dựng công trình.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm thuốc nổ ANFO.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Để áp dụng quy chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức phải tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia và quy định pháp luật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa của vật liệu nổ công nghiệp.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Lưu ý pháp lý: Khi các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực thi pháp luật:
- Thuốc nổ ANFO (Ammonium Nitrate - Fuel Oil): Là loại thuốc nổ vật liệu nổ công nghiệp dạng rời, được chế tạo từ hỗn hợp chất oxy hóa là Amoni nitrat và chất dầu nhiên liệu (thường là dầu Diesel) theo tỷ lệ phối trộn xác định.
- Amoni nitrat xốp (Porous Ammonium Nitrate - PPAN): Là nguyên liệu chính dạng hạt xốp, có cấu trúc đặc biệt để tăng khả năng hấp thụ dầu, chuyên dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO nhằm đảm bảo độ nhạy và hiệu suất nổ tối ưu.
- Độ nhạy kích nổ: Khả năng bắt nổ của thuốc nổ ANFO dưới tác động của một lượng nổ mồi tiêu chuẩn (như kíp nổ hoặc thỏi thuốc mồi).
- Tốc độ nổ: Tốc độ truyền sóng kích nổ trong lòng khối thuốc nổ ANFO, là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng quyết định sức công phá của thuốc nổ.
- Khả năng sinh công: Sức mạnh cơ học của thuốc nổ khi nổ, được đo bằng mức độ dịch chuyển hoặc phá hủy vật thể xung quanh dưới tác động của áp suất khí nổ.
National Technical Regulations
on ANFO explosives
Lời nói đầu
QCVN 04 : 2012/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THUỐC NỔ ANFO
National Technical Regulations
on ANFO explosives
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định khác đối với thuốc nổ ANFO.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động liên quan tới thuốc nổ ANFO trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Thuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.
1.3.2. Khối lượng riêng rời: Là khối lượng của một đơn vị thể tích thuốc nổ ANFO ở trạng thái rời đổ đống hay còn gọi là khối lượng riêng đổ đống hoặc tỷ trọng rắc.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hóa.
1.4.3. TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
1.4.4. TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.
1.4.5. TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp Trauzel).
2.1. Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO
Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ khối lượng, % |
| 1 | Amôni nitrat (NH4NO3 - độ tinh khiết ≥ 98,5%) | 94 ± 0,5 |
| 2 | Dầu Điêzen | 6 ± 0,5 |
2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO
Các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu chất lượng thuốc nổ ANFO
| TT | Chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1 | Khối lượng riêng rời, g/cm3 | 0,8 ÷ 0,95 |
|
| 2 | Tốc độ nổ, m/s | 3.000 ÷ 4.500 | TCVN 6422 : 1998 |
| 3 | Khả năng sinh công bằng cách đo độ giãn bom chì, cm3 | 300 ÷ 330 | TCVN 6423 : 1998 |
| 4 | Sức nén trụ chì, mm | ≥ 15 | TCVN 6421 : 1998 |
| 5 | Thời hạn đảm bảo, ngày | 90 |
|
2.3. Bao gói, ghi nhãn
2.3.1. Bao gói
Thuốc nổ ANFO được bao gói trong vỏ bao hai lớp, lớp vỏ trong bằng màng PE, lớp vỏ ngoài bằng bao PP. Khối lượng tịnh mỗi bao 25 kg hoặc khối lượng và quy cách khác theo nhu cầu sử dụng.
2.3.2. Ghi nhãn
Trên vỏ mỗi bao thuốc nổ ANFO phải ghi nhãn đúng theo quy định về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 và quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT.
2.3.3. Bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy
Việc bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy thuốc nổ ANFO phải thực hiện theo đúng quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT.
3.1. Xác định khối lượng riêng rời
3.1.1. Nguyên tắc
Khối lượng riêng rời của thuốc nổ ANFO được xác định bằng cách đổ tự do thuốc nổ từ một khoảng cách nhất định vào dụng cụ đã biết trước thể tích. Từ thể tích dụng cụ và khối lượng thuốc nổ ANFO đã chiếm chỗ xác định được khối lượng riêng rời.
3.1.2. Thiết bị, dụng cụ
3.1.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4g.
3.1.2.2. Bộ dụng cụ xác định khối lượng riêng rời (hình 1).
3.1.2.3. Thước gạt.
3.1.2.4. Nước cất, theo TCVN 4851-1989
3.1.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4.
3.1.2.6. Bình hút ẩm.
3.1.3. Tiến hành
3.1.3.1. Xác định khối lượng riêng rời được tiến hành trong phòng thí nghiệm có độ ẩm không khí Wa < 65%.
3.1.3.2. Rửa sạch các bình hứng bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4, tráng lại bằng nước cất 3 lần. Sấy khô bình hứng ở 100 - 105 0C; để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân và ghi khối lượng G1i.
3.1.3.3. Đặt bình hứng dưới phễu sao cho đáy phễu hướng đồng trục với tâm của bình hứng, đáy phễu cách mặt bình hứng khoảng 15÷20 mm. Cố định khoảng cách này trong cả quá trình làm thí nghiệm.
3.1.3.4. Đổ thuốc nổ ANFO vào phễu sao cho nó rơi xuống đầy bình hứng phía dưới. Dùng thước phẳng gạt ngang mặt bình hứng. Cân khối lượng bình hứng đã chứa thuốc nổ và ghi khối lượng G2i.

CHÚ DẪN:
1- Bình hứng
2- Phễu
3- Giá đỡ
Hình 1. Bộ dụng cụ để xác định khối lượng riêng rời
3.1.4. Tính kết quả
3.1.4.1. Khối lượng riêng rời của thuốc nổ ANFO trong từng lần thử (Si) được tính theo công thức:
Si =
, (g/cm3)
Trong đó:
- Vi là thể tích bình hứng thứ i, cm3.
- G1i là khối lượng bình hứng trong lần thử thứ i, gam
- G2i là khối lượng bình hứng và mẫu trong lần thử thứ i, gam.
- i là thứ tự lần thử từ 1 đến 3.
3.1.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm không được lớn hơn 0,05 g/cm3.
3.2. Xác định thành phần thuốc nổ
3.2.1. Nguyên tắc
Dùng bộ chiếc soclet để tách dầu diêzen khỏi thuốc nổ ANFO, sau đó cân để xác định lượng dầu. Hiệu số khối lượng giữa mẫu thuốc nổ và dầu diêzen chính là khối lượng Amôni nitrat.
3.2.2. Dụng cụ và hóa chất:
- Cân phân tích độ chính xác đến 10-4g.
- Chén cân.
- Cốc 250 ml.
- Bộ chiết soclet.
- Bếp cách thủy.
- Túi vải mịn hoặc giấy lọc định tính.
- Điêtyl ête.
- Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm, theo TCVN 4851 : 1989.
3.2.3. Tiến hành
3.2.3.1. Rửa sạch, sấy khô và cân khối lượng của cốc 250 ml, g.
3.2.3.2. Cân khoảng 50g mẫu (M) cho vào túi vải mịn hoặc giấy lọc định tính, gói thành cuộn hình trụ để có thể đưa vào phễu bộ chiết soclet. Đặt mẫu vào phễu của bộ chiết, lấy 200 ml Điêtyl ête đổ vào bộ chiết cùng vài viên đá bọt. Lắp hệ thống sinh hàn đảm bảo nhiệt độ nước sinh hàn không vượt quá 30 0C (trường hợp thời tiết nóng), lắp kín toàn bộ hệ thống.
3.2.3.3. Đặt toàn bộ lên bếp cách thủy và duy trì nhiệt độ của hệ thống ở 65÷750C trong 90 phút. Trong quá trình chiết có thể thêm khoảng 100 ml Điêtyl ête vào hệ thống để bù cho lượng bay hơi.
3.2.3.4. Thu toàn bộ lượng Điêtyl ête còn ở bình chiết và trên phễu chiết vào cốc 250 ml. Làm bay hơi hết Điêtyl ête trên bếp cách thủy và cân khối lượng cốc sau khi đun cạn (G1). Tiến hành cân với độ chính xác đến 10-4 g. Thực hiện phân tích mẫu ba lần.
3.2.4. Tính kết quả
3.2.4.1. Tỷ lệ dầu nhiên liệu (XD), tính theo phần trăm khối lượng, được xác định theo công thức:
![]()
Trong đó:
- G1 là khối lượng cốc sau khi bay hơi hết Điêtyl ête, gam;
- G2 là khối lượng ban đầu của cốc, gam;
- M là khối lượng mẫu, gam
3.2.4.2. Tỷ lệ thành phần của Amôni nitrat (XAN), tính theo phần trăm khối lượng, được xác định theo công thức:
XAN = 100 - XD, %
3.3. Xác định khả năng sinh công bằng cách đo độ dãn bom chì
Thực hiện theo TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì.
3.4. Xác định sức nén trụ chì
Thực hiện theo TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
3.5. Xác định tốc độ nổ
Thực hiện theo TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.
4.1. Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
4.2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
4.3. Trường hợp các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới./.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2012/BCT về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-3:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 3: giám sát và đánh giá tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-1:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 1: Quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-2:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 2: Thẩm định và công nhận tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-4:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 4: Điều tra và khảo sát về ô nhiễm bom mìn, vật nổ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-5:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 5: Công tác an toàn trong hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-10:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 10: Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2015/BCT về Thuốc nổ Amonit AD1
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BCT về Thuốc nổ an toàn cho mỏ hầm lò có khí mêtan (AH1)
- 1 Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2 Thông tư 13/2012/TT-BNNPTNT về danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2012/BCT về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-3:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 3: giám sát và đánh giá tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-1:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 1: Quy định chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-2:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 2: Thẩm định và công nhận tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-4:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 4: Điều tra và khảo sát về ô nhiễm bom mìn, vật nổ
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-5:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 5: Công tác an toàn trong hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-10:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 10: Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin
- 16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2015/BCT về Thuốc nổ Amonit AD1
- 17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BCT về Thuốc nổ an toàn cho mỏ hầm lò có khí mêtan (AH1)