Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 do Bộ Tài chính ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, công tác quản lý chất lượng và bảo quản đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia. Đây là văn bản sửa đổi, bổ sung quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm phương tiện luôn trong trạng thái vận hành tốt, sẵn sàng phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng khẩn cấp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trong quá trình quản lý và vận hành nguồn lực dự trữ quốc gia này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, quy trình kiểm tra, giao nhận, bảo quản, vận chuyển và công tác quản lý chất lượng đối với các loại xuồng (tàu) cao tốc được lưu kho dự trữ quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách, các đơn vị trực tiếp lưu giữ, bảo quản xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, mua sắm, kiểm tra chất lượng loại phương tiện này.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của Quy chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản để định hình toàn bộ quy trình quản lý xuồng cao tốc dự trữ quốc gia:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn. Quy chuẩn không chỉ điều chỉnh việc mua sắm mới mà còn bao trùm toàn bộ vòng đời của phương tiện trong kho dự trữ, từ khâu tiếp nhận, bảo dưỡng định kỳ, bảo quản thường xuyên cho đến khi xuất kho bàn giao sử dụng.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng: Định danh cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy chuẩn này, bao gồm Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các đơn vị dự trữ nhà nước chuyên trách, các nhà thầu cung cấp xuồng cao tốc và các cơ quan đăng kiểm, kiểm định chất lượng phương tiện thủy.
- Điều 3. Tài liệu viện dẫn: Quy chuẩn thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như "xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia", "bảo quản lần đầu", "bảo quản định kỳ", "bảo quản thường xuyên", và các thông số kỹ thuật đặc trưng của phương tiện thủy cao tốc nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thực thi thực tế.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Tài chính, thay thế hoặc bổ sung các quy định trước đây không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý chất lượng phương tiện dự trữ quốc gia trong tình hình mới.
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on high speed craft for national reserve
Lời nói đầu
Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC chỉ bao gồm nội dung sửa đổi QCVN 08: 2018/BTC, các nội dung không được nêu tại quy chuẩn sửa đổi này thì áp dụng theo QCVN 08: 2018/BTC ban hành kèm theo Thông tư số 134/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 và Sửa đổi 1: 2020 QCVN 08: 2018/BTC ban hành kèm theo Thông tư số 48/2020/TT-BTC ngày 29/5/2020 của Bộ Tài chính.
Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số .../2022/TT-BTC ngày .... tháng .... năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
SỬA ĐỔI 2: 2022
National technical regulation on high speed craft for national reserve
Amendment 2: 2022
1. Sửa đổi điểm 2.1.1.4, 2.1.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.1.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 35 km/h.
2.1.1.5 Sức chở: Tối đa chở 05 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) hoặc 250 kg.”
2. Sửa đổi điểm 2.2.1.4, 2.2.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.2.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.2.1.5 Sức chở: Tối đa chở 10 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) hoặc 500 kg.”
3. Sửa đổi điểm 2.3.1.4, 2.3.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.3.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.3.1.5 Sức chở: Tối đa chở 12 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) hoặc 1000 kg.”
4. Sửa đổi điểm 2.4.1.4, 2.4.1.5 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC như sau:
“2.4.1.4 Tốc độ lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.4.1.5 Sức chở: Tối đa chở 50 người (không bao gồm thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi) và 1 ô tô con hoặc 4500 kg.”
5. Bỏ các điểm 2.1.1.3, 2.2.1.3, 2.3.1.3, 2.4.1.3 Mục 2 QCVN 08: 2018/BTC
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD về Công trình tàu điện ngầm
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc
- 1 Thông tư 134/2018/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 48/2020/TT-BTC sửa đổi 1: 2020 QCVN 08: 2018/BTC quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2022/TT-BTC sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD về Công trình tàu điện ngầm
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc