TÓM TẮT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 10:2015/BCT VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỬA HÀNG XĂNG DẦU TRÊN MẶT NƯỚC
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong thiết kế, xây dựng, nâng cấp và vận hành các cửa hàng xăng dầu hoạt động trên môi trường đường thủy. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu và chi tiết toàn bộ các quy định cốt lõi của văn bản này.
I. Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với hoạt động thiết kế, xây dựng mới, đóng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu hoạt động trên mặt nước. Các cửa hàng xăng dầu cố định trên bờ nhưng phục vụ cho cả phương tiện giao thông đường bộ và đường thủy sẽ áp dụng theo quy định tại QCVN 01:2013/BCT.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, thi công, nâng cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước; các thương nhân kinh doanh xăng dầu và các cơ quan quản lý, kiểm tra có liên quan.
- Giải thích thuật ngữ quan trọng:
- Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước: Bao gồm cửa hàng xây cố định trên mặt nước, tàu vỏ thép, xà lan cải hoán hoặc các phương tiện nổi khác có hoạt động bán lẻ xăng dầu qua cột bơm cho phương tiện giao thông đường thủy.
- Đường ống công nghệ: Hệ thống ống dẫn xăng dầu và hơi xăng dầu, bao gồm ống nhập, họng nhập kín, ống xuất và ống dẫn hơi.
- Nhập kín: Phương pháp chuyển xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bể chứa thông qua họng nhập kín nhằm hạn chế tối đa hơi xăng dầu thoát ra ngoài.
- Hệ thống thu hồi hơi: Hệ thống thiết bị hoàn lưu hơi xăng dầu phát sinh khi nhập hàng quay ngược trở lại bể chứa.
II. Phân cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước (Điều 5)
Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được phân cấp dựa trên tổng dung tích chứa xăng dầu, cụ thể đối với loại hình cửa hàng xây dựng cố định:
- Cấp 1: Tổng dung tích chứa từ 150 m3 đến 210 m3.
- Cấp 2: Tổng dung tích chứa từ 100 m3 đến dưới 150 m3.
- Cấp 3: Tổng dung tích chứa dưới 100 m3.
III. Yêu cầu chung về vị trí và an toàn vận hành (Điều 6)
- Vị trí đặt và neo đậu: Phải phù hợp với quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ đúng luồng tuyến ghi trên giấy phép hoạt động, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy, an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) và vệ sinh môi trường.
- Phương án bắt buộc phải có: Cửa hàng phải có phương án PCCC (gồm biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi và dập lửa trên mặt nước), phương án phòng chống lụt bão (xác định vị trí neo đậu tránh bão, biện pháp chằng néo cố định) và phương án ứng phó sự cố tràn dầu được phê duyệt.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu đối với cửa hàng xây dựng cố định:
- Khoảng cách đến nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa: 18 mét (áp dụng cho cả 3 cấp cửa hàng).
- Khoảng cách đến công trình công cộng (trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, triển lãm): 50 mét. Khoảng cách này được giảm xuống còn 25 mét (hoặc 17 mét nếu có hệ thống thu hồi hơi) khi cửa hàng trang bị hệ thống chữa cháy cố định hoặc bán cố định.
- Khoảng cách đến công trình dân dụng có bậc chịu lửa I, II: 5 mét; bậc chịu lửa III: từ 10 đến 15 mét tùy cấp cửa hàng; bậc chịu lửa IV, V: từ 14 đến 20 mét tùy cấp cửa hàng.
- Khoảng cách an toàn chung được phép giảm 30% nếu cửa hàng lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu đối với phương tiện nổi (xà lan, tàu vỏ thép):
- Khoảng cách đến bến đò, bến phà, cảng, cầu, khu nuôi trồng thủy sản, chợ: 100 mét (Cấp 1, Cấp 2) và 70 mét (Cấp 3).
- Khoảng cách đến nơi sản xuất có phát hỏa hoặc tia lửa: 50 mét (Cấp 1, Cấp 2) và 30 mét (Cấp 3).
- Khoảng cách đến công trình dân dụng bậc chịu lửa I, II: từ 5 đến 15 mét; bậc chịu lửa III: từ 10 đến 20 mét; bậc chịu lửa IV, V: từ 12 đến 25 mét tùy theo cấp cửa hàng. Trường hợp công trình dân dụng có tường ngăn cháy hướng về phía cửa hàng thì không quy định khoảng cách.
IV. Quy định kỹ thuật đối với các hạng mục thiết bị (Điều 7 - Điều 10)
- Bể chứa xăng dầu (Điều 7): Phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Đối với bể chứa bằng vật liệu không dẫn điện, bắt buộc phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện khi xuất, nhập xăng dầu. Khu vực bể chứa phải được vệ sinh công nghiệp thường xuyên và có biển cảnh báo.
- Cột bơm xăng dầu (Điều 8): Phải lắp đặt tại vị trí thông thoáng, thuận tiện cho phương tiện dừng đỗ dọc theo cột bơm mà không gây cản trở giao thông đường thủy.
- Đường ống công nghệ (Điều 9):
- Phải chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu, không cháy, đường kính trong tối thiểu 32 mm. Ống thép phải được bảo vệ chống ăn mòn; ống không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện.
- Khoảng cách từ miệng ống hút của đường ống xuất đến đáy bể chứa phải cách tối thiểu 15 cm.
- Nhập xăng dầu vào bể chứa bắt buộc phải dùng phương pháp nhập kín. Đường ống nhập phải kéo dài xuống đáy bể và cách đáy bể không quá 20 cm.
- Tất cả các bể chứa phải lắp đặt van thở. Đường kính trong của ống nối từ bể tới van thở không nhỏ hơn 50 mm. Miệng xả của van thở phải hướng ngang hoặc hướng lên, cao hơn nóc hoặc mái che cửa hàng ít nhất 1 mét và phải nằm trong vùng bảo vệ chống sét.
- Hệ thống điện và chống sét (Điều 10):
- Thiết kế, lắp đặt phải tuân thủ TCVN 5334:2007. Máy phát điện phải đặt ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ, ống khói phải có bộ dập lửa và bọc cách nhiệt.
- Dây dẫn và cáp điện phải dùng loại ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp, luồn trong ống lồng nối bằng ren. Không luồn chung cáp động lực, chiếu sáng với cáp điều khiển, tín hiệu.
- Phải có hệ thống chống sét đánh thẳng cho các hạng mục. Kim thu sét phải bảo vệ hoàn toàn van thở và hệ thống chống sét phải được kiểm tra định kỳ hàng năm.
V. Phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường (Điều 11 - Điều 13)
- Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (Điều 11):
- Phải niêm yết nội quy PCCC, biển cấm lửa, cấm hút thuốc, cấm sử dụng điện thoại di động tại nơi dễ thấy.
- Số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu cho cửa hàng cố định: Cụm bể chứa Cấp 1, 2 cần tối thiểu 2 bình bột >= 25kg, 2 bình bột >= 4kg và 4 chăn sợi; Cụm bể chứa Cấp 3 cần 1 bình bột >= 25kg, 2 bình bột >= 4kg và 2 chăn sợi. Tại cột bơm và vị trí nhập cần 2 bình bột >= 4kg và 1 chăn sợi.
- Số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu cho phương tiện nổi: Dung tích từ 100 đến 2000 m3 cần 2 bình bột >= 25kg, 4 bình bột >= 8kg, 1 bình khí CO2 5kg và 4 chăn sợi; Dung tích từ 16 đến dưới 100 m3 cần 1 bình bột >= 25kg, 3 bình bột >= 8kg, 1 bình khí CO2 5kg và 3 chăn sợi.
- Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (Điều 12):
- Nước thải nhiễm dầu phải được thu gom riêng bằng rãnh thoát có nắp đậy kín hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu. Nước thải phải được xử lý đạt chuẩn QCVN 29:2010/BTNMT trước khi xả thải.
- Khi bơm rót phải dùng khăn vải hứng xăng dầu thừa từ vòi bơm, tuyệt đối không để xăng dầu rơi xuống mặt nước. Khăn nhiễm dầu phải được thu gom vào thùng kín và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu (Điều 13): Bắt buộc phải đảm bảo toàn bộ hơi xăng dầu sinh ra trong quá trình nhập hàng được hoàn lưu hoàn toàn về bể chứa. Các thiết bị, khớp nối nhanh, gioăng cao su phải chịu được xăng dầu, không rò rỉ và phải được thử nghiệm độ kín sau khi lắp đặt.
VI. Quy định quản lý và tổ chức thực hiện (Điều 14 - Điều 16)
- Công bố hợp quy (Điều 14 & Điều 15): Các cửa hàng xây dựng mới, đóng mới hoặc nâng cấp phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa vào vận hành. Thương nhân phải lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy, kịp thời thông báo và khắc phục khi phát hiện sự không phù hợp, đồng thời thực hiện công bố lại nếu có thay đổi về thiết kế hoặc tính năng của cửa hàng.
- Trách nhiệm thực hiện (Điều 16):
- Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra tại địa phương và báo cáo định kỳ trước ngày 31 tháng 01 hàng năm về Bộ Công Thương.
National Technical Regulation on Design Requirements Of Water - Based Petroleum Filling Stations
Lời nói đầu
QCVN 10 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỬA HÀNG XĂNG DẦU TRÊN MẶT NƯỚC
National Technical Regulation on Design Requirements Of Water - Based Petroleum Filling Stations
a) Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản để thiết kế, xây dựng mới, đóng mới, nâng cấp, mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước.
b) Việc thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng các cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định trên bờ thực hiện hoạt động kinh doanh xăng dầu cho cả phương tiện giao thông đường thủy và đường bộ thực hiện theo quy định tại QCVN 01 : 2013/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu.
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động thiết kế, xây dựng mới, đóng mới, nâng cấp, mở rộng cửa hàng xăng dầu trên mặt nước.
2. Các thương nhân có hoạt động kinh doanh xăng dầu.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước
Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước bao gồm cửa hàng xăng dầu xây cố định, tàu vỏ thép, xà lan đã được cải hoán hoặc các phương tiện nổi khác có hoạt động bán lẻ xăng dầu qua cột bơm cho các phương tiện tham gia giao thông đường thủy.
2. Đường ống công nghệ
a) Là đường ống (bao gồm ống và các mối liên kết) cùng các thiết bị lắp trên đường ống dùng để dẫn xăng dầu và hơi xăng dầu.
b) Đường ống công nghệ gồm có: Ống nhập (dùng để dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa), họng nhập kín (thiết bị được gắn cố định ở đầu ống nhập dùng để nối kín với ống dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bể chứa), ống xuất (dùng để dẫn xăng dầu từ bể chứa đến cột bơm) và các ống dẫn hơi (dùng để dẫn hơi xăng dầu từ bể chứa đến van thở hoặc từ bể chứa đến phương tiện vận chuyển xăng dầu).
3. Van thở
Là thiết bị để kiểm soát áp suất dư và áp suất chân không trong bể chứa xăng dầu với mục đích đảm bảo an toàn cho bể chứa và chống hao hụt xăng dầu do bay hơi trong quá trình vận hành.
4. Nhập kín
Là phương pháp nhập xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa theo chu trình kín qua họng nhập kín.
5. Nước thải của cửa hàng xăng dầu
Là nước thải trong quá trình hoạt động của cửa hàng xăng dầu bao gồm: Nước thải nhiễm xăng dầu và nước thải sinh hoạt không nhiễm xăng dầu.
6. Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu
Là hệ thống các thiết bị nhằm thu hồi và hạn chế hơi xăng dầu thoát ra ngoài không khí khi nhập xăng dầu vào bể chứa xăng dầu.
1. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy số 40/2013/QH13.
2. Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về An toàn công trình dầu khí trên đất liền.
3. QCVN 01 : 2013/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu.
4. QCVN 72 : 2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.
5. QCVN 29 : 2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu.
6. QCVN 06 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
7. TCVN 5307 : 2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế.
8. TCVN 5334 : 2007 Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
9. TCVN 5684 : 2003 An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung.
Điều 5. Phân cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước
Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được phân cấp theo tổng dung tích chứa xăng dầu như quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Phân cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước
| Loại hình cửa hàng | Tổng dung tích (m3) |
| 1. Xây dựng cố định |
|
| Cấp 1 | Từ 150 đến 210 |
| Cấp 2 | Từ 100 đến dưới 150 |
| Cấp 3 | <100 |
| 2. Xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác |
|
| Cấp 1 | Từ 100 đến 2000 |
| Cấp 2 | Từ 16 đến dưới 100 |
| Cấp 3 | <16 |
1. Vị trí đặt, neo đậu cửa hàng xăng dầu trên mặt nước phải đúng quy định và phù hợp với quy hoạch của cấp có thẩm quyền và tuân thủ đúng các luồng tuyến đã được ghi trên giấy phép hoạt động, đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
2. Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước phải có phương án phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão và phòng ngừa sự cố tràn dầu và cam kết bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Phương án phòng cháy chữa cháy của cửa hàng xăng dầu phải có các biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi và biện pháp dập lửa hoặc khống chế dập cháy trên mặt nước.
b) Phương án phòng chống lụt bão phải xác định vị trí neo đậu tránh bão theo quy định. Đối với cửa hàng xăng dầu xây cố định phải có biện pháp chống, néo và sơ tán để tránh bão theo quy định.
c) Phương án phòng ngừa sự cố tràn dầu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế ứng phó sự cố tràn dầu và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu trên mặt nước đến các hạng mục xây dựng quy định như sau:
a) Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định, khoảng cách tối thiểu được quy định chi tiết tại Bảng 2.
Bảng 2 - Khoảng cách an toàn tối thiểu từ bể chứa và cột bơm đến công trình bên ngoài cửa hàng
| Hạng mục xây dựng | Khoảng cách an toàn tối thiểu, m {không nhỏ hơn (2), (3)} | ||||
| Cửa hàng cấp 1 | Cửa hàng cấp 2 | Cửa hàng cấp 3 | |||
| Nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa | 18 | 18 | 18 | ||
| Công trình công cộng (4) | 50 | 50 | 50 | ||
| Công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác ngoài cửa hàng (5) | Bậc chịu lửa (1) | I, II | 5 | 5 | 5 |
| III | 15 | 12 | 10 | ||
| IV; V | 20 | 14 | 14 | ||
| - Đường cáp điện | - Theo quy định hiện hành về hành lang an toàn lưới điện. | ||||
| - Đường cáp viễn thông | - Theo quy định hiện hành của ngành viễn thông. | ||||
| Chú thích: 1) Bậc chịu lửa của công trình theo QCVN 06:2010/BXD. 2) Khoảng cách đối với bể tính từ mép bể. 3) Khoảng cách đối với cột bơm tính từ tâm cột bơm. 4) Khoảng cách đối với công trình công cộng tính đến ranh giới công trình. Công trình công cộng bao gồm: trường học, bệnh viện, triển lãm quốc gia và trung tâm thương mại. 5) Khoảng cách đối với công trình dân dụng tính đến chân công trình. | |||||
- Khoảng cách an toàn trong Bảng 2 được phép giảm 30% khi cửa hàng có lắp hệ thống thu hồi hơi xăng dầu;
- Khoảng cách an toàn từ bể chứa và cột bơm đến công trình công cộng được giảm xuống còn 25 m (17 m nếu có hệ thống thu hồi hơi xăng dầu) nếu cửa hàng xăng dầu được trang bị hệ thống chữa cháy cố định hoặc bán cố định.
b) Đối với xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác, khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định chi tiết tại Bảng 3.
Bảng 3 - Khoảng cách an toàn tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu nổi trên mặt nước đến các hạng mục xây dựng
| Hạng mục xây dựng | Khoảng cách an toàn tối thiểu, m | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | |||
| 1. Bến đò, bến phà, cảng, cầu, khu nuôi trồng thủy sản, chợ | 100 | 100 | 70 | ||
| 2. Nơi sản xuất có phát hỏa hoặc tia lửa | 50 | 50 | 30 | ||
| Công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác | Bậc chịu lửa | I, II | 15 | 12 | 5 |
| III | 20 | 15 | 10 | ||
| IV, V | 25 | 20 | 12 | ||
| Chú thích: Trường hợp công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác trong bảng có bậc chịu lửa cấp I, II, III và mặt tường về phía cửa hàng xăng dầu là tường ngăn cháy thì không quy định khoảng cách | |||||
1. Vật liệu làm bể chứa xăng dầu là vật liệu chịu xăng dầu và không cháy.
2. Đối với bể chứa bằng vật liệu không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện khi xuất, nhập xăng dầu.
3. Ở khi vực bể chứa xăng dầu phải thường xuyên vệ sinh công nghiệp và niêm yết biển báo “không phận sự miễn vào”.
Vị trí lắp đặt cột bơm xăng dầu trong cửa hàng xăng dầu phải phù hợp các yêu cầu sau:
1. Cột bơm phải được đặt tại các vị trí thông thoáng, thuận tiện.
2. Đảm bảo các phương tiện có thể dừng đỗ dễ dàng dọc theo cột bơm và không làm cản trở các phương tiện giao thông khác ra, vào cửa hàng.
1. Đường ống công nghệ trong cửa hàng xăng dầu phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Đường kính trong của ống ít nhất phải bằng 32 mm. Đối với đường ống thép phải có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn. Đối với đường ống bằng vật liệu không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện trong quá trình xuất, nhập xăng dầu.
2. Các mối liên kết trên đường ống công nghệ phải đảm bảo kín, bền cơ học và hóa học.
3. Đường ống công nghệ trong cửa hàng phải đặt tại các vị trí không bị tác động bởi người và phương tiện qua lại.
4. Các đường ống công nghệ đi song song với nhau phải đặt cách nhau ít nhất bằng một lần đường kính ống. Đối với ống có liên kết bằng mặt bích đặt song song, khoảng cách giữa các ống ít nhất bằng đường kính mặt bích cộng thêm 3 cm.
5. Khoảng cách từ miệng ống hút của đường ống xuất xăng dầu đến đáy bể chứa để xuất xăng dầu cho cột bơm phải cách đáy bể ít nhất 15 cm.
6. Đối với công nghệ bơm hút, khi một bể chứa cùng cấp xăng dầu cho nhiều cột bơm thì mỗi cột bơm phải có đường ống xuất riêng biệt, ống xuất trong bể chứa phải có van một chiều.
7. Nhập xăng dầu vào bể chứa phải sử dụng phương pháp nhập kín. Đường ống nhập xăng dầu vào từng bể phải kéo dài xuống đáy bể và cách đáy bể không quá 20 cm.
8. Tất cả các bể chứa xăng dầu đều phải lắp đặt van thở. Cho phép lắp đặt chung một van thở đối với các bể chứa cùng nhóm nhiên liệu.
9. Van thở phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Thông số kỹ thuật phù hợp với kết cấu, dung tích và điều kiện vận hành bể chứa. Miệng xả của van thở phải hướng sang ngang hoặc hướng lên phía trên;
b) Đường kính trong của ống nối từ bể tới van thở không được nhỏ hơn 50 mm;
c) Miệng xả của van thở phải cao hơn nóc hoặc mái che của cửa hàng ít nhất 1 m;
d) Van thở của cửa hàng xăng dầu phải có hệ thống chống sét đánh thẳng riêng hoặc phải nằm trong vùng bảo vệ của hệ thống chống sét đánh thẳng chung của cửa hàng.
1. Các yêu cầu về an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng trang thiết bị điện cho cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với TCVN 5334 : 2007.
2. Trường hợp sử dụng máy phát điện trong khu vực cửa hàng xăng dầu thì vị trí đặt máy nằm ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ. Ống khói của máy phát điện phải có bộ dập lửa và bọc cách nhiệt.
3. Dây dẫn và cáp điện lắp đặt trong cửa hàng xăng dầu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Dây dẫn và cáp điện sử dụng loại ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp, được luồn trong một ống lồng;
b) Trong một ống lồng để luồn dây dẫn và cáp điện, không được luồn cáp điện động lực và cáp chiếu sáng chung với các loại cáp điều khiển, cáp thông tin, cáp tín hiệu;
c) Các ống lồng để luồn cáp được nối với nhau bằng ren. Khi nối hoặc chia nhánh dây dẫn, dây cáp phải dùng hộp nối dây và hộp chia dây phòng nổ.
4. Đối với các đường dây cáp sử dụng cho thiết bị tự động hóa, thông tin tín hiệu phải tuân thủ theo khoản 3 Điều này.
5. Phải có hệ thống chống sét đánh thẳng cho các hạng mục xây dựng trong cửa hàng.
Chiều cao của kim thu sét phải đảm bảo cho van thở nằm hoàn toàn trong vùng bảo vệ của kim thu sét. Trường hợp các van thở đặt cao mà không nằm trong vùng bảo vệ chống sét của các công trình cao xung quanh thì phải chống sét đánh thẳng cho van thở bằng các cột thu sét được nối đẳng thế. Hệ thống chống sét phải được kiểm tra định kỳ hàng năm theo quy định hiện hành.
Điều 11. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy
1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy ở các vị trí dễ thấy, có biển cấm lửa, cấm hút thuốc, cấm sử dụng điện thoại di động và hiệu lệnh báo cháy.
2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy phù hợp để chữa cháy theo quy định tại Quy chuẩn này.
3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp.
4. Phải trang bị và bố trí phương tiện, chữa cháy ban đầu tại các vị trí sau đây của cửa hàng:
a) Cột bơm xăng dầu;
b) Vị trí nhập xăng dầu vào bể;
c) Máy phát điện.
5. Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định trong Bảng 4 và 5 như sau.
a) Đối với cửa hàng xăng dầu xây cố định, số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định chi tiết tại Bảng 4.
Bảng 4 - Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu
| Tên hạng mục cửa hàng | Bình bột | Chăn sợi | |
| ≥ 25 kg | ≥ 4 kg | ||
| 1. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 1, 2 | 2 | 2 | 4 |
| 2. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 3 | 1 | 2 | 2 |
| 3. Cột bơm xăng dầu và vị trí nhập xăng dầu vào bể chứa | - | 2 | 1 |
| 4. Nơi bán dầu nhờn và sản phẩm khác (nếu có) | - | 1 (1) | 1 |
| 5. Phòng giao dịch bán hàng (nếu có) | - | 1 (1) | - |
| 6. Phòng bảo vệ (nếu có) | - | 1 (1) | - |
| 7. Máy phát điện, trạm biến áp (nếu có) | 1 | 2 | - |
- Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương;
- Số lượng bình chữa cháy trong ngoặc đơn ( ) là số lượng bình dự trữ. Bình dự trữ được bố trí thành một cụm riêng bên trong cửa hàng;
- Tại cửa hàng phải bố trí phương tiện chứa nước phù hợp để thấm ướt chăn sợi chữa cháy khi dùng.
b) Đối với xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác, số lượng các phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định chi tiết tại Bảng 5.
Bảng 5 - Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu
| Dung tích xăng dầu của cửa hàng (m3) | Bình bột (cái) | Bình khí CO2 | Chăn sợi | |
| ≥ 25 kg | ≥ 8 kg | |||
| 100 đến 2000 | 2 | 4 | 1 | 4 |
| 16 đến dưới 100 | 1 | 3 | 1 | 3 |
| <16 | 0 | 2 | 0 | 2 |
Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, bình khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương. Ngoài ra cần trang bị thêm các phao quây chống cháy lan hoặc trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bột, bọt đảm bảo đủ số lượng để có thể tự chữa cháy khi có sự cố xảy ra.
7. Bố trí phương tiện dụng cụ chữa cháy phải đảm bảo:
a) Dễ thấy;
b) Dễ lấy để sử dụng;
c) Không cản trở lối thoát nạn, lối đi và các hoạt động khác;
d) Tránh mưa, nắng và sự phá hủy môi trường.
8. Chỉ được phép bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy đảm bảo chất lượng, còn niên hạn sử dụng.
9. Trong phạm vi cửa hàng được phép bố trí phương tiện, dụng cụ chứa cháy rải rác theo từng vị trí hoặc nếu có thể bố trí theo từng cụm tùy thuộc mức độ nguy hiểm cháy, nổ và diện tích mặt bằng cần bảo vệ, nếu bố trí theo từng cụm thì phải bố trí ít nhất 2 cụm.
Điều 12. Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
1. Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được thu gom theo hệ thống rãnh thoát riêng có nắp đậy chắc chắn, có lỗ thoát khí hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu.
2. Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được xử lý đáp ứng các quy định tại QCVN 29 : 2010/BTNMT trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
3. Khi bơm rót nhiên liệu phải có khăn vải để hứng xăng dầu thừa từ vòi bơm, không được để xăng dầu rơi xuống mặt nước. Khăn vải đã nhiễm dầu phải được để vào thùng kín và xử lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
Điều 13. Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu
1. Hệ thống thu hồi hơi phải đảm bảo toàn bộ hơi xăng dầu sinh ra trong quá trình nhập hàng phải được hoàn lưu về bể chứa.
2. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống thu hồi hơi phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy.
3. Yêu cầu chung đối với hệ thống thu hồi hơi:
a) Hệ thống van thở của các bể chứa phải đáp ứng các quy định tại
b) Họng chờ thu hồi hơi của cửa hàng được lắp đặt độc lập tương ứng với hệ thống van thở của bể chứa;
c) Các khớp nối nhanh phải đảm bảo yêu cầu chất lượng và độ kín: gioăng cao su phải là loại chịu dầu, đầu đực và đầu cái của các khớp nối nhanh tại cửa hàng xăng dầu và trên ôtô xitéc phải đồng bộ;
d) Sau khi lắp đặt hệ thống phải tiến hành thử nghiệm độ kín và kiểm tra chất lượng của các chi tiết van thở, van chặn, khớp nối nhanh của toàn bộ hệ thống.
Điều 14. Quy định về công bố hợp quy và kiểm tra
1. Tổ chức, cá nhân có cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được xây dựng mới, đóng mới, nâng cấp, mở rộng phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy định tại Chương III Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Việc kiểm tra các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được thực hiện theo quy định của Quy chuẩn này và quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu.
Điều 15. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu
1. Thương nhân có cửa hàng xăng dầu trên mặt nước chịu trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định.
2. Khi phát hiện sự không phù hợp so với quy chuẩn kỹ thuật trong quá trình kinh doanh xăng dầu phải:
a) Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý tiếp nhận công bố hợp quy về sự không phù hợp;
b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc xuất sản phẩm.
3. Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
4. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của cửa hàng xây dựng mới, đóng mới, nâng cấp, mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước đã công bố hợp quy.
1. Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này cho phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc đột xuất.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2010/BTNMT về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5684:2003 về An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 về cửa hàng xăng dầu – yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08: 2012/BCT về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học (xăng E5, E10) tại cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2018/BKHCN/SĐ1:2018 về Dầu nhờn động cơ đốt trong
- 1 Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền
- 2 Quyết định 02/2013/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 5 Quyết định 63/2014/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu kèm theo Quyết định 02/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Thông tư 47/2015/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 về cửa hàng xăng dầu – yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2010/BTNMT về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5684:2003 về An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08: 2012/BCT về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học (xăng E5, E10) tại cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
- 18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2018/BKHCN/SĐ1:2018 về Dầu nhờn động cơ đốt trong
- 19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu