Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vệ sinh lao động biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này quy định các giới hạn nghiêm ngặt về mức tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh điếc nghề nghiệp và các tác hại sức khỏe khác do tiếng ồn gây ra.

- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

  • Quy chuẩn này quy định mức giới hạn tiếp xúc cho phép với tiếng ồn tại nơi làm việc của người lao động.
  • Giới hạn này áp dụng đối với tất cả các loại tiếng ồn phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và vận hành tại các cơ sở lao động, không phân biệt nguồn phát hay loại hình công nghệ.

- Đối tượng áp dụng (Điều 2)

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh lao động, an toàn lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động tại trung ương và địa phương.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động, đo đạc và đánh giá các yếu tố vật lý tại nơi làm việc.
  • Tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh tiếng ồn gây ảnh hưởng đến người lao động trong quá trình làm việc.

- Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 3)

  • Mức áp suất âm tương đương (LAeq): Là trị số trung bình của mức áp suất âm đo theo đặc tính tần số A trong một khoảng thời gian xác định, biểu thị bằng decibel (dBA). Đây là chỉ số cơ bản để đánh giá mức độ ồn trung bình mà người lao động phải tiếp xúc trong ca làm việc.
  • Tiếng ồn cực đại (Max): Là mức áp suất âm lớn nhất đo được bằng máy đo tiếng ồn trong suốt khoảng thời gian đo đạc cụ thể.
  • Tiếng ồn xung (Impulse noise): Là loại tiếng ồn có sự gia tăng áp suất âm cực nhanh trong thời gian rất ngắn (thường dưới 1 giây), ví dụ như tiếng búa đập, tiếng nổ, tiếng dập kim loại.
  • Mức đỉnh (Peak): Là mức áp suất âm đỉnh đo theo đặc tính tần số C (LpC,peak), dùng để đánh giá các loại tiếng ồn xung có nguy cơ gây tổn thương thính giác tức thì.

- Quy chuẩn kỹ thuật về mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép (Điều 4)

  • Giới hạn tiếp xúc trong ca làm việc 8 giờ: Mức áp suất âm tương đương (LAeq) tại nơi làm việc của người lao động không được vượt quá 85 dBA trong một ca làm việc tiêu chuẩn 8 giờ.
  • Giới hạn mức âm cực đại (Max): Trong mọi thời điểm của ca làm việc, mức âm cực đại tại vị trí làm việc không được phép vượt quá 115 dBA.
  • Giới hạn mức đỉnh (Peak): Đối với tiếng ồn xung hoặc các nguồn phát cực đại, mức áp suất âm đỉnh không được vượt quá 140 dBC.
  • Quy tắc chuyển đổi thời gian tiếp xúc (Quy tắc tăng 3 dBA): Khi mức tiếng ồn tại nơi làm việc tăng lên, thời gian tiếp xúc cho phép của người lao động phải được giảm đi một nửa tương ứng để bảo đảm an toàn thính lực. Cụ thể:
    • Mức ồn 85 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa là 8 giờ.
    • Mức ồn 88 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 4 giờ.
    • Mức ồn 91 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 2 giờ.
    • Mức ồn 94 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 1 giờ.
    • Mức ồn 97 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 30 phút.
    • Mức ồn 100 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 15 phút.
    • Mức ồn 103 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 7,5 phút.
    • Mức ồn 106 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 3,75 phút.
    • Mức ồn 109 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 1,88 phút.
    • Mức ồn từ 112 dBA đến dưới 115 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn dưới 1 phút.
  • Yêu cầu bảo vệ thính giác bắt buộc: Nghiêm cấm người lao động tiếp xúc với mức tiếng ồn vượt quá 115 dBA tại bất kỳ thời điểm nào nếu không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn (như nút tai chống ồn, chụp tai chống ồn) được kiểm định chất lượng.

QCVN 24:2016/BYT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC

National Technical Regulation on Noise - Permissible Exposure Levels of Noise in the Workplace

Lời nói đầu

QCVN 24:2016/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC

National Technical Regulation on Noise - Permissible Exposure Levels of Noise in the Workplace

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn tại nơi làm việc.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các cá nhân, tổ chức có các hoạt động gây ra tiếng ồn tại nơi làm việc tác động đến thính lực người lao động.

Quy chuẩn này không áp dụng cho người làm việc sử dụng tai nghe.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn của người lao động tại nơi làm việc không vượt quá các giá trị quy định tại bảng 1.

Bảng 1. Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc

Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn

Giới hạn cho phép mức áp suất âm tương đương (LAeq) - dBA

8 giờ

85

4 giờ

88

2 giờ

91

1 giờ

94

30 phút

97

15 phút

100

7 phút

103

3 phút

106

2 phút

109

1 phút

112

30 giây

115

Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.

2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động quy định tại bảng 2.

Bảng 2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động ở các dải ốc ta

Vị trí lao động

Mức áp suất âm chung hoặc tương đương không quá (dBA)

Mức áp suất âm ở các di ốc ta với tần số trung tâm (Hz) không vượt quá (dB)

63

125

250

500

1000

2000

4000

8000

1. Tại vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp

85

99

92

86

83

80

78

76

74

2. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có thông tin bằng điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm, các phòng thiết bị máy có nguồn ồn.

80

94

87

82

78

75

73

71

70

3. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có thông tin bằng điện thoại, phòng điều phối, phòng lắp máy chính xác, đánh máy chữ.

70

87

79

72

68

65

63

61

59

4. Các phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch.

65

83

74

68

63

60

57

55

54

5. Các phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm.

55

75

66

59

54

50

47

45

43

Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.

3. Trang bị bảo hộ cá nhân: Tại nơi làm việc, nếu chưa thực hiện được các giải pháp giảm mức áp suất âm xuống dưới 85 dBA thì phải thực hiện chế độ bảo vệ thính lực cho người lao động. Trang bị bảo vệ thính lực cho người lao động phải đạt yêu cầu ở bảng 3.

Bảng 3. Yêu cầu trang bị cá nhân bảo vệ thính lực

Mức áp âm (dBA)

Hiệu suất giảm ồn của trang bị bảo vệ thính lực (dBA)

<90

10-13

Từ 90 đến <95

14-17

Từ 95 đến <100

18-21

Từ 100 đến <105

22-25

Từ 105 đến <110

≥ 26

4. Trường hợp tiếp xúc với các mức áp suất âm khác nhau trong một ca làm việc: Tổng mức tiếp xúc với tiếng ồn không được vượt quá 1 và được tính theo công thức sau:

D = [C1/T1 + C2/T2 + ... + Cn/Tn] ≤ 1

Trong đó:

D là tổng mức tiếp xúc với tiếng ồn trong ngày làm việc.

C1, C2 ,…. Cn là khoảng thời gian tiếp xúc thực tế thứ 1, 2,...n tương ứng với mức tiếng ồn thực tế đo được trong khoảng thời gian đó.

T1, T2 …. Tn là khoảng thời gian tiếp xúc cho phép tương ứng với mức tiếng ồn thực tế đo được trong khoảng thời gian C1, C2, ….Cn.

III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Đo tiếng ồn nơi làm việc theo các phương pháp sau:

1. TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp kỹ thuật.

2. Phương pháp 1910.95 App G (OSHA - Monitoring noise levels).

IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

1. Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với tiếng ồn phải định kỳ tổ chức đo kiểm tra tiếng ồn nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động.

2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc.

3. Nếu tiếng ồn nơi làm việc vượt mức giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho tiêu chuẩn về tiếng ồn trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.

3. Căn cứ thực tiễn yêu cầu quản lý, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về tiếng ồn được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

Số hiệu: QCVN24:2016/BYT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 30/06/2016
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký