Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vệ sinh lao động biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này quy định các giới hạn nghiêm ngặt về mức tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh điếc nghề nghiệp và các tác hại sức khỏe khác do tiếng ồn gây ra.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định mức giới hạn tiếp xúc cho phép với tiếng ồn tại nơi làm việc của người lao động.
- Giới hạn này áp dụng đối với tất cả các loại tiếng ồn phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và vận hành tại các cơ sở lao động, không phân biệt nguồn phát hay loại hình công nghệ.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Các cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh lao động, an toàn lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động tại trung ương và địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động, đo đạc và đánh giá các yếu tố vật lý tại nơi làm việc.
- Tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh tiếng ồn gây ảnh hưởng đến người lao động trong quá trình làm việc.
- Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 3)
- Mức áp suất âm tương đương (LAeq): Là trị số trung bình của mức áp suất âm đo theo đặc tính tần số A trong một khoảng thời gian xác định, biểu thị bằng decibel (dBA). Đây là chỉ số cơ bản để đánh giá mức độ ồn trung bình mà người lao động phải tiếp xúc trong ca làm việc.
- Tiếng ồn cực đại (Max): Là mức áp suất âm lớn nhất đo được bằng máy đo tiếng ồn trong suốt khoảng thời gian đo đạc cụ thể.
- Tiếng ồn xung (Impulse noise): Là loại tiếng ồn có sự gia tăng áp suất âm cực nhanh trong thời gian rất ngắn (thường dưới 1 giây), ví dụ như tiếng búa đập, tiếng nổ, tiếng dập kim loại.
- Mức đỉnh (Peak): Là mức áp suất âm đỉnh đo theo đặc tính tần số C (LpC,peak), dùng để đánh giá các loại tiếng ồn xung có nguy cơ gây tổn thương thính giác tức thì.
- Quy chuẩn kỹ thuật về mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép (Điều 4)
- Giới hạn tiếp xúc trong ca làm việc 8 giờ: Mức áp suất âm tương đương (LAeq) tại nơi làm việc của người lao động không được vượt quá 85 dBA trong một ca làm việc tiêu chuẩn 8 giờ.
- Giới hạn mức âm cực đại (Max): Trong mọi thời điểm của ca làm việc, mức âm cực đại tại vị trí làm việc không được phép vượt quá 115 dBA.
- Giới hạn mức đỉnh (Peak): Đối với tiếng ồn xung hoặc các nguồn phát cực đại, mức áp suất âm đỉnh không được vượt quá 140 dBC.
- Quy tắc chuyển đổi thời gian tiếp xúc (Quy tắc tăng 3 dBA): Khi mức tiếng ồn tại nơi làm việc tăng lên, thời gian tiếp xúc cho phép của người lao động phải được giảm đi một nửa tương ứng để bảo đảm an toàn thính lực. Cụ thể:
- Mức ồn 85 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa là 8 giờ.
- Mức ồn 88 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 4 giờ.
- Mức ồn 91 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 2 giờ.
- Mức ồn 94 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 1 giờ.
- Mức ồn 97 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 30 phút.
- Mức ồn 100 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 15 phút.
- Mức ồn 103 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 7,5 phút.
- Mức ồn 106 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 3,75 phút.
- Mức ồn 109 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn 1,88 phút.
- Mức ồn từ 112 dBA đến dưới 115 dBA: Thời gian tiếp xúc tối đa giảm còn dưới 1 phút.
- Yêu cầu bảo vệ thính giác bắt buộc: Nghiêm cấm người lao động tiếp xúc với mức tiếng ồn vượt quá 115 dBA tại bất kỳ thời điểm nào nếu không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn (như nút tai chống ồn, chụp tai chống ồn) được kiểm định chất lượng.
National Technical Regulation on Noise - Permissible Exposure Levels of Noise in the Workplace
Lời nói đầu
QCVN 24:2016/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Noise - Permissible Exposure Levels of Noise in the Workplace
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn tại nơi làm việc.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các cá nhân, tổ chức có các hoạt động gây ra tiếng ồn tại nơi làm việc tác động đến thính lực người lao động.
Quy chuẩn này không áp dụng cho người làm việc sử dụng tai nghe.
Bảng 1. Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc
| Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn | Giới hạn cho phép mức áp suất âm tương đương (LAeq) - dBA |
| 8 giờ | 85 |
| 4 giờ | 88 |
| 2 giờ | 91 |
| 1 giờ | 94 |
| 30 phút | 97 |
| 15 phút | 100 |
| 7 phút | 103 |
| 3 phút | 106 |
| 2 phút | 109 |
| 1 phút | 112 |
| 30 giây | 115 |
Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.
2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động quy định tại bảng 2.
Bảng 2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động ở các dải ốc ta
| Vị trí lao động | Mức áp suất âm chung hoặc tương đương không quá (dBA) | Mức áp suất âm ở các dải ốc ta với tần số trung tâm (Hz) không vượt quá (dB) | |||||||
| 63 | 125 | 250 | 500 | 1000 | 2000 | 4000 | 8000 | ||
| 1. Tại vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp | 85 | 99 | 92 | 86 | 83 | 80 | 78 | 76 | 74 |
| 2. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có thông tin bằng điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm, các phòng thiết bị máy có nguồn ồn. | 80 | 94 | 87 | 82 | 78 | 75 | 73 | 71 | 70 |
| 3. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có thông tin bằng điện thoại, phòng điều phối, phòng lắp máy chính xác, đánh máy chữ. | 70 | 87 | 79 | 72 | 68 | 65 | 63 | 61 | 59 |
| 4. Các phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch. | 65 | 83 | 74 | 68 | 63 | 60 | 57 | 55 | 54 |
| 5. Các phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm. | 55 | 75 | 66 | 59 | 54 | 50 | 47 | 45 | 43 |
Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.
Bảng 3. Yêu cầu trang bị cá nhân bảo vệ thính lực
| Mức áp âm (dBA) | Hiệu suất giảm ồn của trang bị bảo vệ thính lực (dBA) |
| <90 | 10-13 |
| Từ 90 đến <95 | 14-17 |
| Từ 95 đến <100 | 18-21 |
| Từ 100 đến <105 | 22-25 |
| Từ 105 đến <110 | ≥ 26 |
D = [C1/T1 + C2/T2 + ... + Cn/Tn] ≤ 1
Trong đó:
D là tổng mức tiếp xúc với tiếng ồn trong ngày làm việc.
C1, C2 ,…. Cn là khoảng thời gian tiếp xúc thực tế thứ 1, 2,...n tương ứng với mức tiếng ồn thực tế đo được trong khoảng thời gian đó.
T1, T2 …. Tn là khoảng thời gian tiếp xúc cho phép tương ứng với mức tiếng ồn thực tế đo được trong khoảng thời gian C1, C2, ….Cn.
Đo tiếng ồn nơi làm việc theo các phương pháp sau:
1. TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp kỹ thuật.
2. Phương pháp 1910.95 App G (OSHA - Monitoring noise levels).
1. Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với tiếng ồn phải định kỳ tổ chức đo kiểm tra tiếng ồn nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động.
2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc.
3. Nếu tiếng ồn nơi làm việc vượt mức giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.
1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho tiêu chuẩn về tiếng ồn trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.
3. Căn cứ thực tiễn yêu cầu quản lý, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về tiếng ồn được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2009 (ISO 7010:2003) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2016/BYT về Điện từ trường tần số công nghiệp - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số công nghiệp tại nơi làm việc
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2016/BYT về Điện từ trường tần số cao - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số cao tại nơi làm việc
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BYT về Bức xạ tử ngoại - Mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2016/BYT về Bức xạ ion hóa - Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ ion hóa tại nơi làm việc
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BYT về Bức xạ tia X - Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ tia x tại nơi làm việc
- 1 Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Bộ Luật lao động 2012
- 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 4 Thông tư 24/2016/TT-BYT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2009 (ISO 7010:2003) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2016/BYT về Điện từ trường tần số công nghiệp - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số công nghiệp tại nơi làm việc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) về Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp kỹ thuật
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2016/BYT về Điện từ trường tần số cao - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số cao tại nơi làm việc
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BYT về Bức xạ tử ngoại - Mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
- 12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2016/BYT về Bức xạ ion hóa - Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ ion hóa tại nơi làm việc
- 13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BYT về Bức xạ tia X - Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ tia x tại nơi làm việc