Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với khung xe mô tô, xe gắn máy trong hoạt động sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử đối với khung xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là khung xe) được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
  • Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu khung xe, xe mô tô, xe gắn máy; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với khung xe mô tô, xe gắn máy.

Giải thích từ ngữ và các quy định chung (Điều 3 và Điều 4)

  • Giải thích từ ngữ (Điều 3): Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các khái niệm chuyên ngành bao gồm:
    • Khung xe: Là bộ phận liên kết các cụm tổng thành của xe thành một thể thống nhất, chịu các tải trọng của xe khi vận hành.
    • Kiểu loại khung xe: Các khung xe được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng nhãn hiệu, cơ sở sản xuất, bản vẽ kỹ thuật và không có sự khác biệt về vật liệu chế tạo, kích thước hình học chính, phương pháp liên kết các chi tiết chính.
  • Quy định chung và tài liệu kỹ thuật (Điều 4): Quy định về các yêu cầu hồ sơ kỹ thuật mà cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải cung cấp khi thực hiện kiểm tra, thử nghiệm, bao gồm bản vẽ kỹ thuật thể hiện đầy đủ các kích thước chính, vật liệu chế tạo và phương pháp liên kết.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình và quy định của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước đó về khung xe mô tô, xe gắn máy.

QCVN 30:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHUNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

National technical regulation on frame of motorcycles and mopeds

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 30:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số     /2024/TT-BGTVT ngày     tháng    năm 2024.

Quy chuẩn QCVN 30:2024/BGTVT thay thế QCVN 30:2010/BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHUNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

National technical regulation on frame of motorcycles and mopeds

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1. QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với khung xe mô tô hai bánh, khung xe gắn máy hai bánh (sau đây gọi là khung).

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các khung sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu khung; cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với khung.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Khung cùng kiểu loại là các khung có cùng kiểu dáng, cùng các thông số trong tài liệu kỹ thuật và cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.2. Tải trọng khung được tính bằng tổng khối lượng người và hàng hóa cho phép chở của loại xe tương ứng, và tổng khối lượng các cụm chi tiết, tổng thành, phụ kiện được đặt, treo lên khung.

2.1. Quy định chung

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1.1. Kết cấu và thông số kỹ thuật của khung phù hợp với tài liệu kỹ thuật của cơ sở đăng ký thử nghiệm cung cấp:

2.1.1.1. Sai số khối lượng khung theo đăng ký của cơ sở đăng ký thử nghiệm nhưng không vượt quá ± 10%

2.1.1.2. Sai số kích thước chiều dày các chi tiết chính của khung (ống cổ, thân chính, thân khung) theo đăng ký của cơ sở đăng ký thử nghiệm nhưng không vượt quá ± 10%.

2.1.1.3. Sai số kích thước bao của mặt cắt ngang các chi tiết chính của khung (ống cổ, thân chính, thân khung) và các kích thước chiều dài khác theo đăng ký của cơ sở đăng ký thử nghiệm nhưng không vượt quá ± 5%.

2.1.2. Khung không được có vết nứt, gãy.

2.1.3. Mối hàn trên khung (đối với khung có kết cấu hàn) không được bong, nứt.

2.1.4. Các mối ghép trên khung như mối ghép đinh tán, mối ghép bu lông, các loại mối ghép khác (nếu có) phải chắc chắn.

2.1.5. Khung có khả năng chống han gỉ bằng cách sử dụng vật liệu chế tạo hoặc lớp phủ bảo vệ. Lớp phủ bảo vệ (nếu có) không được bong tróc, phồng rộp.

2.1.6. Khung phải được đóng mã nhận dạng khung trên chi tiết cố định của khung hoặc trên tấm kim loại gắn cố định trên khung và phải là duy nhất. Mã nhận dạng khung có thể trùng mã nhận dạng phương tiện (VIN). Trường hợp mã nhận dạng khung không trùng với mã VIN, mã nhận dạng khung phải bao gồm các ký tự để nhận biết được nhà sản xuất khung, dây chuyền sản xuất, kiểu dáng, năm sản xuất và số thứ tự sản xuất (trừ trường hợp khung nhập khẩu để thay thế, bảo hành).

2.2. Quy định về độ bền khung

2.2.1. Khung phải được thử nghiệm độ bền theo điểm 2.3.3 của Quy chuẩn này.

2.2.2. Sau khi thử nghiệm độ bền khung theo điểm 2.3.3 của Quy chuẩn này, khung không bị biến dạng, không bị nứt, gãy; các mối hàn, mối ghép không bị hư hỏng, phá hủy.

2.3. Phương pháp thử

2.3.1. Quan sát để kiểm tra bề mặt khung, mối hàn, bề mặt lớp phủ bảo vệ, mã nhận dạng khung.

2.3.2. Quan sát, dùng tay lay, lắc để kiểm tra độ chắc chắn của mối ghép (nếu có).

2.3.3. Thử nghiệm độ bền khung

Khung được thử nghiệm trên thiết bị theo điểm 2.3.3.1 và 2.3.3.2 của Quy chuẩn này.

Quan sát để kiểm tra tình trạng khung sau khi thử độ bền.

2.3.3.1. Thử nghiệm độ bền khung với tải trọng tĩnh

Hình 1. Hình minh họa sơ đồ thử nghiệm độ bền khung với tải trọng tĩnh

Trong đó, yêu cầu giá trị của các lực:

F1 ≥ 7000 N; F2 ≥ 2500 N; F3 ≥ 2000 N

Duy trì đồng thời lực tác dụng của F1, F2, F3 lên khung trong thời gian ít nhất 15 phút.

2.3.3.2. Thử độ bền khung với tải trọng động

Khung được thử nghiệm trên thiết bị theo một trong hai phương pháp như hình 2 hoặc hình 3 dưới đây.

Phương pháp 1. Thử trên thiết bị tạo dao động bằng vấu cam và quả lô

Hình 2. Hình minh họa sơ đồ thiết bị tạo dao động bằng vấu cam và quả lô

Trong đó:

P1 là tổng khối lượng người và hàng hóa cho phép chở của loại xe tương ứng.

P2 là tổng khối lượng các cụm chi tiết, tổng thành, phụ kiện được đặt, treo lên khung.

Đường kính quả lô: ≥ 750 mm

Chiều cao vấu cam: từ 15 mm đến 25 mm

Số vấu cam: ≥ 2

Số chu kỳ thử: tối thiểu 5 x 105 chu kỳ

Vận tốc vòng n: từ 120 vòng/phút đến 160 vòng/phút

Phương pháp 2. Thử trên thiết bị tạo dao động bằng vấu cam và con đội

Hình 3. Hình minh họa sơ đồ thiết bị tạo dao động bằng vấu cam và con đội

Trong đó:

P1 là tổng khối lượng người và hàng hóa cho phép chở của loại xe tương ứng.

P2 là tổng khối lượng các cụm chi tiết, tổng thành, phụ kiện được đặt, treo lên khung.

Chiều cao vấu cam h: từ 15 mm đến 25 mm

Số chu kỳ thử: tối thiểu 5 x 105 chu kỳ

Vận tốc vòng n: từ 120 vòng/phút đến 160 vòng/phút

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm

Khung sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phụ tùng xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh.

3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

Khi đăng ký thử nghiệm, cơ sở đăng ký cung cấp tài liệu kỹ thuật và mẫu thử như sau:

3.2.1. Tài liệu kỹ thuật

3.2.1.1. Bản vẽ tổng thể của khung và các bản vẽ ống cổ, thân chính, thân khung.

3.2.1.2. Bản đăng ký thông số kỹ thuật gồm ít nhất các thông tin được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này.

3.2.2. Mẫu thử

01 khung thành phẩm đã có mã nhận dạng khung.

01 khung thành phẩm đã có mã nhận dạng khung, được lắp hệ thống treo, hệ thống chuyển động, hệ thống điều khiển và yên xe.

3.3. Báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm đối với các nội dung thử nghiệm được quy định tại Điều 2 của Quy chuẩn này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

 

PHỤ LỤC

BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ MÃ NHẬN DẠNG KHUNG

1. Tên cơ sở đăng ký thử nghiệm:.......................................................................

2. Nhãn hiệu (nếu có): .........................................................................................

3. Ký hiệu thiết kế hoặc ký hiệu sản phẩm: .........................................................

4. Tổng khối lượng người và hàng hóa cho phép chở của loại xe tương ứng (P1): .....................................................................................................................

5. Tổng khối lượng các cụm chi tiết, tổng thành, phụ kiện được đặt, treo lên khung (P2): ..........................................................................................................

6. Tổng khối lượng các chi tiết tổng thành, phụ kiện được đặt, treo lên khung đối với mẫu đưa đi thử nghiệm: ...........................................................................

7. Khối lượng khung: ...........................................................................................

8. Vật liệu cơ sở chế tạo khung: .........................................................................

9. Ảnh chụp khung, có thể hiện được kiểu dáng khung và vị trí mã nhận dạng khung

Hình minh họa ảnh chụp khung và vị trí mã nhận dạng khung

10. Giải thích mã nhận dạng khung: ...................................................................

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT về Khung xe mô tô, xe gắn máy

Số hiệu: QCVN30:2024/BGTVT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 03/06/2024
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTV...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký