Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2024/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giới hạn các thông số ô nhiễm trong nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển khi xả thải vào môi trường biển Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ hoạt động dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hệ sinh thái đại dương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước khai thác thải của các công trình dầu khí trên biển khi thải vào vùng biển Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy chuẩn áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động phát sinh và xả nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển vào vùng biển Việt Nam.
Nội dung quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi điều chỉnh chi tiết (Điều 1)
Quy chuẩn tập trung kiểm soát chất lượng nước khai thác thải phát sinh từ các giếng khoan dầu khí. Giới hạn kiểm soát bao gồm các thành phần ô nhiễm đặc trưng như dầu mỡ, các kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ độc hại phát sinh trong quá trình khai thác dầu khí trước khi lượng nước này được phép xả thải trực tiếp ra môi trường biển.
2. Đối tượng áp dụng cụ thể (Điều 2)
Quy chuẩn ràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với tất cả các nhà thầu dầu khí, người điều hành, liên doanh dầu khí, và các cơ quan giám sát môi trường của nhà nước. Mọi hoạt động xả thải không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quy chuẩn này đều bị coi là vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường biển.
3. Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 3)
- Nước khai thác thải (Produced water): Là nước được khai thác lên từ các vỉa chứa dầu khí cùng với dầu thô, khí tự nhiên và được tách ra khỏi hỗn hợp dầu khí tại các công trình dầu khí trên biển.
- Công trình dầu khí trên biển: Bao gồm các giàn khoan, giàn khai thác cố định hoặc di động, các phương tiện nổi lưu trữ và xử lý (FPSO, FSO), các cụm giếng ngầm và các công trình phụ trợ khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.
- Hàm lượng dầu tổng số: Là tổng lượng dầu cực phân và không cực phân có trong nước khai thác thải được xác định theo phương pháp phân tích tiêu chuẩn quy định.
4. Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
- Các công trình dầu khí trên biển phát sinh nước khai thác thải phải được trang bị hệ thống thu gom và xử lý nước thải đảm bảo công suất và công nghệ phù hợp để xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải.
- Nghiêm cấm việc pha loãng nước khai thác thải bằng nước biển hoặc các nguồn nước khác nhằm mục đích đạt được giới hạn nồng độ chất ô nhiễm quy định trong quy chuẩn này.
- Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước khai thác thải phải được ghi chép nhật ký vận hành đầy đủ và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2024/BTNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế cho quy chuẩn cũ QCVN 35:2010/BTNMT nhằm đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn trong giai đoạn mới.
National technical Regulation on Discharged Produced Water of Offshore Oil and Gas Facilities
Lời nói đầu
QCVN 35:2024/BTNMT thay thế QCVN 35:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển.
QCVN 35:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 16/2024/TT-BTNMT ngày 23 tháng 9 năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC KHAI THÁC THẢI CỦA CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN BIỂN
National technical Regulation on Discharged Produced Water of Offshore Oil and Gas Facilities
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước khai thác thải của các công trình dầu khí khi thải xuống vùng biển Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng:
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động thải nước khai thác của các công trình khai thác dầu khí trên vùng biển Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ:
- Nước khai thác thải là nước phát sinh từ các vỉa dầu khí (hỗn hợp của nước vỉa, nước bơm ép và dung dịch hỗn hợp các chất được đưa vào trong giếng) được tách ra trong quá trình khai thác dầu.
- Hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày trong nước khai thác thải là trung bình cộng giá trị tổng hàm lượng dầu mỡ khoáng của 04 (bốn) mẫu nước khai thác thải, mỗi mẫu được lấy cách nhau 06 (sáu) giờ trong 01 (một) ngày.
Nước khai thác thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm giá trị giới hạn cho phép của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày được quy định tại Bảng 1 sau đây trước khi xả thải xuống vùng biển Việt Nam.
Bảng 1: Giá trị giới hạn cho phép của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày trong nước khai thác thải
| STT | Vị trí thải | Giá trị giới hạn cho phép (mg/l) |
| 1 | Trong vùng biển 03 hải lý; bảo đảm khoảng cách lớn hơn 01 hải lý tới ranh giới ngoài của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | ≤ 5,0 |
| 2 | Trong vùng biển từ 03 hải lý tới 06 hải lý | ≤ 10 |
| 3 | Trong vùng biển từ ngoài 06 hải lý tới 12 hải lý | ≤ 15 |
| 4 | Trong vùng biển ngoài 12 hải lý | ≤ 40 |
3.1. Phương pháp lấy mẫu và xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước khai thác thải được thực hiện theo các tiêu chuẩn tại Bảng 2 sau đây:
Bảng 2: Phương pháp lấy mẫu và xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước khai thác thải
| TT | Thông số | Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn |
| (1) | (2) | (3) |
| 1 | Lấy mẫu | - TCVN 5999:1995 - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải. - TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu. - TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước. |
| 2 | Tổng dầu mỡ khoáng | - TCVN 5070:1995 - Chất lượng nước. Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. - TCVN 9718:2013 (ASTM D3912-96) - Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong nước. - TCVN 9718:2013 (ASTM D3921-96) - Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong nước. - SMEWW 5520B&F:2023 - Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - Oil and Grease - Liquid-liquid, Partition-Gravimetric method (B) & Hydrocarbon (F). - SMEWW 5520C&F:2023 -- Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - Oil and Grease - Partition-Infrared Method (C) & Hydrocarbon (F). - ASTM D2008-12 (2018) - Standard Test Method for Ultraviolet Absorbance and Absorptivity of Petroleum Products. - ASTM D5412-93 (2017) - Standard Test Method for Quantification of Complex Polycyclic Aromatic Hydrocarbon Mixtures of Petroleum Oils in Water. - ASTM D7066-04 (2017) - Standard Test Method for dimer/trimer of chlorotrifluoroethylene (S-316) Recoverable Oil and Grease and Nonpolar Material by Infrared Determination. - ASTM D7678-17- Standard Test Method for Total Petroleum Hydrocarbons (TPH) in Water and Wastewater with Solvent Extraction using Mid-IR Laser Spectroscopy. - ASTM D8193-18 - Standard Test Method for Total Oil and Grease (TOG) and Total Petroleum Hydrocarbon (TPH) in Water and Wastewater with Solvent Extraction Using Non - Disperive Mid-IR Transmission Spectroscopy. - EPA method 1664B - n-Heane Extractable Material (HEM; Oil and Grease) and Silica Gel Treated n- Hexane Extractable Material (SGT-HEM; Non-polar Material) by Extraction and Gravimetry. |
Trường hợp xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng sử dụng nhiều phương pháp thử nghiệm (phân tích) khác nhau và cần phương pháp trọng tài để xử lý khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện thì sử dụng phương pháp thử nghiệm xếp đầu tiên tại cột 3 Bảng 2 Quy chuẩn này.
3.2. Chấp thuận các phương pháp thử nghiệm khác (chưa được viện dẫn tại cột 3 Bảng 2 Quy chuẩn này), bao gồm: TCVN mới ban hành; phương pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hoặc các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - SMEWW).
4.1. Việc xả nước khai thác thải được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả quan trắc, phân tích của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày có trong nước khai thác thải sau khi xử lý không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
4.2. Tần suất quan trắc nước khai thác thải: tối thiểu 03 tháng/lần, mỗi lần thực hiện phân tích 04 mẫu/ngày, mỗi mẫu được lấy cách nhau 06 (sáu) giờ trong 01 (một) ngày.
4.3. Phương thức đánh giá sự tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này tại mục 4.2 được thực hiện thông qua quan trắc, phân tích mẫu nước khai thác thải.
4.4. Việc quan trắc hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước khai thác thải quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
4.5. Kết quả đánh giá sự tuân thủ và phù hợp so với Quy chuẩn này là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Khi xả nước khai thác xuống vùng biển Việt Nam, dự án đầu tư, cơ sở khai thác dầu khí phải bảo đảm giá trị của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày trong nước khai thác thải không được vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
5.2. Chủ đầu tư dự án khai thác dầu khí trên biển có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chuẩn này trong quá trình hoạt động, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ về việc xả nước khai thác cho các cơ quan quản lý khi được yêu cầu.
6.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2 Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn tại Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5070:1995 về chất lượng nước - phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9718:2013 (ASTM D3921-96) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong nước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 56:2013/BTNMT về tái chế dầu thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 55:2013/BTNMT về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành