Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT/SĐ1:2015 về bến xe khách (Sửa đổi lần 1 năm 2015)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT/SĐ1:2015 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất đối với quy chuẩn bến xe khách ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, áp dụng bắt buộc đối với việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng, nghiệm thu, quản lý và vận hành các bến xe khách trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các hạng mục công trình, việc phân loại bến xe khách và các quy định quản lý, vận hành bến xe khách nhằm bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự và bảo vệ môi trường.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bến xe khách tại Việt Nam.
  • Tài liệu viện dẫn: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường và giao thông đường bộ hiện hành được áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi trong SĐ1:2015

Bản sửa đổi lần 1 năm 2015 tập trung điều chỉnh, bổ sung nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý bến xe:

  • Phân loại bến xe khách: Giữ nguyên việc phân loại bến xe từ loại 1 đến loại 6 dựa trên quy mô diện tích và năng lực tiếp nhận phương tiện, nhưng tối ưu hóa các yêu cầu về diện tích tối thiểu cho từng hạng mục công trình cụ thể (như phòng chờ, bãi đỗ xe, khu vực vệ sinh).
  • Yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin: Bổ sung quy định bắt buộc bến xe (đặc biệt là các bến xe loại 1, 2, 3 và 4) phải trang bị phần mềm quản lý bến xe, hệ thống camera giám sát tại các khu vực trọng điểm (phòng chờ, bãi đỗ, cổng ra vào) và kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận: Thắt chặt các quy chuẩn thiết kế lối đi, ram dốc, nhà vệ sinh và các tiện ích hỗ trợ người khuyết tật vận động, người khiếm thị theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
  • Bảo vệ môi trường và Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Quy định chi tiết hơn về hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, khu vực lưu trữ chất thải nguy hại (dầu mỡ thải từ phương tiện) và các phương án, trang thiết bị PCCC tại bến xe.

Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện

Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực thi quy chuẩn:

  • Sở Giao thông vận tải các địa phương: Có trách nhiệm công bố phân loại bến xe khách trên địa bàn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định kỹ thuật của các bến xe theo quy chuẩn mới.
  • Đơn vị khai thác bến xe khách: Phải chủ động rà soát, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sửa đổi trong thời hạn quy định.

SỬA ĐỔI 1:2015 QCVN 45: 2012/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH

Sửa đổi 1:2015

National technical regulation on Bus station Admendment No.1:2015

Lời nói đầu

Sửa đổi 1:2015 QCVN 45:2012/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015) do Tổng cục Đường bộ Việt Nam soạn thảo, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015.

Sửa đổi 1:2015 QCVN 45:2012/BGTVT chỉ bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 45:2012/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách) được ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Những nội dung không được nêu trong Sửa đổi 1:2015 QCVN 45:2012/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 45:2012/BGTVT.

 

MỤC LỤC

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.4. Giải thích từ ngữ

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định chung

2.3. Quy đnh về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình

2.4. Quy định về bảo vệ môi trường

III. QUY ĐỊNH VQUẢN LÝ

3.1. Nội dung quản lý

3.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước

IV. TCHỨC THC HIỆN

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH

SỬA ĐỔI 1:2015

National technical regulation on Bus station Admendment No.1:2015

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Bến xe khách là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng được xây dựng trên một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định chung

2.1.11. Các bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 phải được công bố công suất của bến xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình

2.3.1. Phân loại bến xe khách.

Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:

TT

Tiêu chí phân loại

Đơn v tính

Loại bến xe khách

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

1

Diện tích mặt bằng (tối thiểu)

m2

15.000

10.000

5.000

2.500

1.500

500

2

Din tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiu)

m2

5.000

3.000

1.000

500

160

80

3

Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác

m2

2.000

1.500

900

400

30

20

4

Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thphân thành nhiều khu vực trong bến)

m2

500

300

150

100

50

30

5

Svị trí đón, trả khách (tối thiu)

vị trí

50

40

30

20

10

6

6

Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách

chỗ

100

60

30

20

10

10

7

Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)

-

Đảm bảo nhiệt độ không vượt quá 30°C

Quạt điện

Quạt điện

Quạt điện

Quạt điện

Quạt điện

8

Diện tích khu vực làm việc

-

Bình quân 4,5 m2/người

9

Diện tích văn phòng dành cho Y tế

-

Tối thiu 10 m2

 

10

Diện tích khu vệ sinh

-

> 1 % tng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo QCVN 10:2014/BXD)

11

Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

-

Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích

12

Đường xe ra, vào bến

-

riêng biệt

chung

(rộng tối thiểu 7,5 m)

13

Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vtrí đón, trả khách

-

Có mái che

 

14

Kết cu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến

-

Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng

 

15

Hệ thống cung cấp thông tin

-

Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn bằng điện tử, có thiết bị tra cứu thông tin tự động

Có hệ thống phát thanh, có hệ thng bảng chỉ dẫn

 

16

Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến

-

Có phần mềm quản lý bến xe và trang bị hệ thống camera giám sát xe ra vào bến

Có phần mềm quản lý bến xe

 

2.4. Quy định về bảo vệ môi trường

2.4.4. Đối với bến xe khách có xưởng bảo dưỡng sửa chữa xe ô tô phải bố trí khu vực riêng và đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại (bao gồm: ắc quy, dầu mỡ, săm lốp, linh kiện điện tử) theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại,

2.4.6. Bến xe khách trong nằm trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Nội dung quản lý

3.1.2. Quy định về thủ tục công bđưa bến xe khách vào khai thác.

3.1.2.1. Thủ tục công bố lần đầu

a) Đơn vị khai thác bến xe khách nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác đến Sở Giao thông vận tải địa phương nơi bến xe khách được xây dựng (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính);

b) Hồ sơ đề nghị công bố gồm:

- Văn bản đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của QCVN 45:2012/BGTVT;

- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe khách với đường bộ của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể bến xe khách;

- Quyết đnh cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền và biên bản nghiệm thu xây dựng;

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của bến xe khách theo Phụ lục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật quc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015.

- Quy chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách ban hành.

c) Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố:

- Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải tchức kiểm tra theo các tiêu chí phân loại bến xe khách và lập biên bản kiểm tra.

- Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe khách không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kim tra và phải thông báo ngay cho đơn vị khai thác bến xe; nếu bến xe khách đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe khách mà đơn vị khai thác bến xe đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của QCVN 45:2012/BGTVT.

- Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ký.

3.1.2.2. Thủ tục công bố lại:

b) Hồ sơ đề nghị công bố lại bao gồm:

- Văn bản đề nghị công bố lại bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của QCVN 45:2012/BGTVT.

- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thcác công trình xây dựng, cải tạo bến xe khách (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thm quyền (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Biện bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách (nếu có thay đi so với lần công bố trước).

3.1.3. Áp dụng quy trình đảm bảo an toàn giao thông và giải quyết cho xe ra, vào bến xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, quản lý hoạt động vận ti bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

3.1.5. Lộ trình áp dụng phn mm quản lý bến xe:

a) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, bến xe khách từ loại 1, loại 2 phải trang bị phần mềm quản lý bến xe và hệ thống camera giám sát.

b) Từ ngày 31 tháng 12 năm 2016, bến xe khách loại 3, loại 4 phải trang bị phần mềm quản lý bến xe,

3.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước

3.2.3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Thực hiện công bố và công bố lại việc đưa bến xe khách vào khai thác, công bố tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bến xe khách trên địa bàn địa phương; Trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoại động bến xe khách thì phải công bố trước thời điểm bến xe khách tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tối thiểu 90 ngày. Văn bản công bố phải đồng thời gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam đphối hợp quản lý.

e) Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương xây dựng các tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 đối với các bến xe khách thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, ban hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.4. Các bến xe khách đã công bố trước ngày 01 tháng 7 năm 2013, phải bổ sung bản vẽ thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông điểm đấu nối bảo đảm an toàn giao thông thay cho văn bản chấp thuận đu nối đường ra, vào bến xe khách với đường bộ của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận kinh doanh của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe hoặc Quyết định thành lập bến xe khách thay cho Quyết đinh cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền và biên bản nghiệm thu xây dựng để công bố lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.

4.5. Việc công bố công sut của bến xe thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định./.

 

Phụ lục 2

.........(2)........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../.......

......, ngày     tháng     năm   

 

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA QUY CHUẨN VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH

Kính gửi:.............................(1).............................

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):..............................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):......................................................................................................

Kết quả đối chiếu các quy đnh kỹ thuật của quy chuẩn với các hạng mục công trình của Bến xe khách ............(3)............ như sau:

TT

Tiêu chí phân loại

Đơn vị tính

Quy định kỹ thuật của Bến xe khách loi ....(4)....

Theo thực tế

1

Tổng diện tích (tối thiểu)

m2

 

 

2

Số vị trí đón khách (tối thiểu)

vị trí

 

 

3

Số vị trí trả khách (tối thiểu)

v trí

 

 

4

Diện tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách (tối thiu)

m2

 

 

5

Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác

m2

 

 

6

Diện tích phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)

m2

 

 

7

Schỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách

chỗ

 

 

8

Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)

 

 

 

9

Diện tích khu vực làm việc

 

 

 

10

Diện tích văn phòng dành cho Công an, Y tế, Thanh tra giao thông

 

 

 

11

Diện tích khu vệ sinh

 

 

 

12

Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

 

 

 

13

Đường xe ra; vào bến

 

 

 

14

Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vtrí đón, trả khách.

 

 

 

15

Mt sân bến

 

 

 

16

Hệ thống cung cấp thông tin

 

 

 

17

Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến

 

 

 

....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...

Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe

(4) Ghi loại bến xe đề nghị công b

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT/SĐ1:2015 về bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015

Số hiệu: QCVN45:2012/BGTVT/SĐ1:2015
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 11/11/2015
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTV...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký