Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn này quy định nghiêm ngặt về giới hạn tối đa các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải, nhằm bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái xung quanh.

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Nước thải chăn nuôi quy định trong quy chuẩn này bao gồm nước thải phát sinh từ các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được nuôi tại các cơ sở chăn nuôi.

Đối tượng áp dụng (Điều 2)

  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải chăn nuôi ra nguồn tiếp nhận nước thải.
  • Các cơ sở chăn nuôi có quy mô, loại hình hoạt động khác nhau đều phải tuân thủ các giới hạn quy định tại quy chuẩn này trước khi thải nước thải ra môi trường.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sử dụng quy chuẩn này để thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở chăn nuôi.

Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3)

Để áp dụng quy chuẩn một cách chính xác, các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa rõ ràng như sau:

  • Nước thải chăn nuôi: Là nước thải phát sinh từ các hoạt động chăn nuôi bao gồm nước tắm rửa chuồng trại, nước tắm cho gia súc, gia cầm, nước thải từ quá trình xử lý chất thải chăn nuôi và các loại nước thải khác phát sinh trong khuôn viên cơ sở chăn nuôi.
  • Nguồn tiếp nhận nước thải: Là các nguồn nước mặt (sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm) hoặc vùng nước biển ven bờ có mục đích tiếp nhận nước thải từ các cơ sở chăn nuôi.
  • Cơ sở chăn nuôi: Bao gồm các trang trại chăn nuôi tập trung, hộ gia đình chăn nuôi có quy mô xả nước thải chăn nuôi ra môi trường.

Quy định kỹ thuật và Công thức tính toán giá trị tối đa cho phép (Điều 4)

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán dựa trên công thức sau:

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

  • Cmax: Là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải, tính bằng miligam trên lít (mg/l).
  • C: Là giá trị của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1 của quy chuẩn. Giá trị C được phân chia theo hai mức độ: Cột A (áp dụng cho các cơ sở xả nước thải vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) và Cột B (áp dụng cho các cơ sở xả nước thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
  • Kq: Là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, rạch hoặc thể tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải.
  • Kf: Là hệ số lưu lượng nguồn nước thải, phụ thuộc vào tổng lưu lượng nước thải chăn nuôi xả ra nguồn tiếp nhận.

Các thông số ô nhiễm kiểm soát chính (Bảng 1)

Quy chuẩn tập trung kiểm soát các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải chăn nuôi bao gồm:

  • Độ pH: Giới hạn dao động trong khoảng cho phép để đảm bảo không gây sốc pH cho môi trường tiếp nhận.
  • BOD5 (Nhu cầu oxy sinh hóa): Chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.
  • COD (Nhu cầu oxy hóa học): Chỉ số đánh giá tổng lượng chất hữu cơ có trong nước thải.
  • TSS (Tổng chất rắn lơ lửng): Đánh giá lượng cặn lơ lửng không hòa tan trong nước thải.
  • Tổng Nitơ: Chỉ số quan trọng đánh giá hàm lượng dinh dưỡng dư thừa, tác nhân gây hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước.
  • Coliform: Chỉ số vi sinh vật dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm vi khuẩn gây bệnh trong nước thải chăn nuôi.

Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) và Hệ số lưu lượng nguồn nước thải (Kf)

Việc áp dụng các hệ số Kq và Kf nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận cũng như quy mô xả thải của từng cơ sở:

  • Hệ số Kq: Được xác định dựa trên lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận (đối với sông, suối, kênh, rạch) hoặc dung tích của nguồn tiếp nhận (đối với ao, hồ, đầm). Nguồn tiếp nhận có khả năng tự làm sạch càng lớn (lưu lượng hoặc dung tích lớn) thì hệ số Kq càng cao, ngược lại nguồn tiếp nhận nhỏ sẽ có hệ số Kq thấp hơn để thắt chặt tiêu chuẩn xả thải.
  • Hệ số Kf: Được xác định dựa trên tổng lưu lượng nước thải của cơ sở chăn nuôi. Cơ sở có quy mô xả thải càng lớn thì hệ số Kf càng nhỏ nhằm kiểm soát chặt chẽ tổng lượng tải lượng chất ô nhiễm đưa vào môi trường.

QCVN 62-MT:2016/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

National Technical Regulation on the effluent of livestock

Lời nói đầu

QCVN 62-MT:2016/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VNƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

National Technical Regulation on the effluent of livestock

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải chăn nuôi. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải chăn nuôi ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.

1.2.2. Nước thải chăn nuôi xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Nước thải chăn nuôi là nước thải xả ra từ quá trình chăn nuôi các loại động vật, bao gồm cả chăn nuôi của hộ gia đình.

Nước thải sinh hoạt của cơ sở chăn nuôi khi nhập vào hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi thì tính chung là nước thải chăn nuôi.

1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm, phá; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải lớn hơn hoặc bằng 5 mét khối trên ngày (m3/ngày)

2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;

- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi quy định tại mục 2.1.2;

- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.1.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm, phá; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;

- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.1.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH và tổng coliform.

Nước thải chăn nuôi xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B, Bảng 1.

2.1.2. Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm

Bảng 1: Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH

-

6-9

5,5-9

2

BOD5

mg/l

40

100

3

COD

mg/l

100

300

4

Tổng chất rắn lơ lửng

mg/l

50

150

5

Tổng Nitơ (theo N)

mg/l

50

150

6

Tổng Coliform

MPN hoặc CFU /100 ml

3000

5000

Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.

3.1.2. Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq

3.1.2.1. Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương được quy định tại Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q)

Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s)

Hệ số Kq

Q ≤ 50

0,9

50 < Q ≤ 200

1

200 < Q ≤ 500

1,1

Q > 500

1,2

Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn).

3.1.2.2. Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V)

Đơn vị tính: mét khối (m3)

Hệ số Kq

V ≤ 10 x 106

0,6

10 x 106 < V ≤ 100 x 106

0,8

V > 100 x 106

1,0

V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn).

3.1.2.3. Khi nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.

3.1.2.4. Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm, phá nước mặn và nước lợ ven biển.

Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm, thể thao dưới nước, đầm, phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng giá trị hệ số Kq = 1.

Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm, thể thao dưới nước áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,3.

2.1.4. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 dưới đây:

Bảng 4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Lưu lượng nguồn thải (F)

Đơn vị tính: mét khối trên ngày (m3/ngày)

Hệ số Kf

5 ≤ F ≤ 50

1,3

50 < F ≤ 100

1,2

100 < F ≤ 200

1,1

200 < F ≤ 300

1,0

F > 300

0,9

Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Khi lưu lượng nguồn thải F thay đổi, không còn phù hợp với giá trị hệ số Kf đang áp dụng, cơ sở chăn nuôi phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh hệ số Kf.

2.2. Quy định kỹ thuật đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 5 mét khối trên ngày (m3/ngày)

2.2.1. Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 2 m3/ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống lắng, ủ nước thải hợp vệ sinh.

2.2.2. Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải từ 2 m3/ngày đến dưới 5 m3/ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống xử lý chất thải đủ công suất như biogas (hệ thống khí sinh học) hoặc đệm lót sinh học phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

3.1. Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải chăn nuôi thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:

TT

Thông số

Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn

1

Lấy mẫu

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) - Chất lượng nước - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;

- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

2

pH

- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH;

- SMEWW 2550 B - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định pH.

3

BOD5 (20°C)

- TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea;

- TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng;

- SMEWW 5210 B - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định BOD.

4

COD

- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD);

- SMEWW 5220 - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định COD.

5

Tổng chất rắn lơ lửng

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh;

- SMEWW 2540 - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định chất rắn lơ lửng.

6

Tổng nitơ (N)

- TCVN 6638:2000 Chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda;

- SMEWW 4500-N.C - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định nitơ.

7

Tổng Coliforms

- TCVN 6187-1:2009 Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và vi khuẩn coliform. Phần 1: Phương pháp lọc màng;

- TCVN 6187-2:1996 Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và vi khuẩn coliform. Phần 2: Phương pháp nhiều ống (có xác suất cao nhất);

- TCVN 8775:2011 - Chất lượng nước - Xác định Coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc;

- SMEWW 9222 B - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định coliform.

3.2. Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.1.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Trường hợp các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi

Số hiệu: QCVN62-MT:2016/BTNMT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 29/04/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký