Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn tối đa cho phép của các loài vi sinh vật trong thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua đường ăn uống.

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Điều 1 quy định rõ giới hạn pháp lý và phạm vi áp dụng thực tế của quy chuẩn đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường:

  • Quy chuẩn này quy định giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với các nhóm thực phẩm chính bao gồm: sữa và sản phẩm sữa; thịt và sản phẩm thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; trứng và sản phẩm trứng; các sản phẩm từ ngũ cốc, rau củ quả; nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên và các loại thực phẩm chế biến khác.
  • Xác định danh mục các chỉ tiêu vi sinh vật bắt buộc phải kiểm soát, bao gồm các vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (như vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli) và các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Clostridium perfringens, Listeria monocytogenes, Vibrio parahaemolyticus).
  • Làm căn cứ pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Điều 2 xác định cụ thể các tổ chức, cá nhân chịu sự ràng buộc pháp lý và có trách nhiệm thi hành các quy định tại Quy chuẩn này:

  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm.
  • Các đơn vị, tổ chức đánh giá sự phù hợp, phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm.

Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)

Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc hiểu, áp dụng quy chuẩn, Điều 3 đưa ra các định nghĩa kỹ thuật và ký hiệu tiêu chuẩn trong kiểm nghiệm vi sinh:

  • n: Là số lượng đơn vị mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng để tiến hành kiểm nghiệm.
  • c: Là số lượng đơn vị mẫu tối đa cho phép có kết quả kiểm nghiệm nằm giữa giá trị m và M. Trong đó, chất lượng của các mẫu này vẫn được coi là chấp nhận được nhưng là dấu hiệu cảnh báo về điều kiện vệ sinh sản xuất.
  • m: Là giới hạn dưới của chỉ tiêu vi sinh vật. Kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu tuyệt đối nếu tất cả các đơn vị mẫu có trị số mật độ vi sinh vật không vượt quá giá trị này.
  • M: Là giới hạn trên của chỉ tiêu vi sinh vật. Kết quả kiểm nghiệm bị coi là không đạt yêu cầu nếu có bất kỳ đơn vị mẫu nào có trị số mật độ vi sinh vật vượt quá giá trị này.

Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)

Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng về mặt kỹ thuật và phương pháp luận để thực hiện việc kiểm soát vi sinh vật:

  • Các sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn vi sinh vật được quy định chi tiết tại các bảng danh mục chỉ tiêu tương ứng với từng nhóm thực phẩm.
  • Phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử nghiệm và phương pháp thử phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy chuẩn hoặc các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận.
  • Việc đánh giá sự phù hợp của một lô sản phẩm thực phẩm phải dựa trên kết quả phân tích đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh vật bắt buộc theo đúng phương án lấy mẫu (n, c, m, M) đã được quy định.

 

QCVN 8-3: 2012/BYT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

ĐỐI VỚI Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM

National technical regulation of Microbiological contaminants in food

Lời nói đầu

QCVN số 8-3:2012/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học và sinh học biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 05/2012/TT-BYT ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

ĐỐI VỚI Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM

National technical regulation of Microbiological contaminants in food

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm đối với các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm: sữa và sản phẩm sữa; trứng và sản phẩm trứng; thịt và sản phẩm thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ từ 0 đến 36 tháng tuổi; nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai và nước đá dùng liền; kem; rau, quả và sản phẩm rau, quả (sau đây gọi tắt là thực phẩm) và các yêu cầu quản lý có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các thực phẩm quy định tại khoản 1.

2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt

Trong Quy chuẩn này các từ ngữ và ký hiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm là mức giới hạn tối đa vi sinh vật được phép có trong thực phẩm.

3.2. Phân loại chỉ tiêu

Chỉ tiêu loại A: là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy.

Chỉ tiêu loại B: là chỉ tiêu không bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy nếu nhà sản xuất thực hiện kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất (theo HACCP hoặc GMP). Trong trường hợp nhà sản xuất không áp dụng kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất thì bắt buộc phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu này.

3.3. Ký hiệu viết tắt

- n: số mẫu cần lấy từ lô hàng để kiểm nghiệm.

- c: số mẫu tối đa cho phép có kết quả kiểm nghiệm nằm giữa m và M. Trong n mẫu kiểm nghiệm được phép có tối đa c mẫu cho kết quả kiểm nghiệm nằm gữa m và M.

- m: giới hạn dưới, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm tất cả các kết quả không vượt quá giá trị m là đạt.

- M: giới hạn trên, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm chỉ 01 mẫu cho kết quả vượt quá giá trị M là không đạt.

- TSVSVHK: Tổng số vi sinh vật hiếu khí.

- KPH: Không phát hiện.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong sữa và sản phẩm sữa

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/ml hoặc CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

1.1

Các sản phẩm sữa dạng lỏng

Enterobacteriaceae

5

2

< 1

5

A

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

1.2

Các sản phẩm sữa dạng bột

Enterobacteriaceae

5

0

101

A

Staphylococci dương tính với coa gulase

5

2

101

102

A

Nội độc tố của Staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin)

5

0

KPH (2)

B

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

1.3

Các sản phẩm phomat

1.3.1

Phomat được sản xuất từ sữa tươi nguyên liệu

Staphylococci dương tính với coagulase

5

2

104

105

A

Nội độc tố của Staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin)

5

0

KPH(2)

B

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

Salmonella

5

0

KPH(2)

A

1.3.2

Phomat được sản xuất từ sữa đã qua xử lý nhiệt

E. coli

5

2

102

103

A

Staphylococci dương tính với coagulase

5

2

102

103

A

Nội độc tố của Staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin)

5

0

KPH(2)

B

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

1.3.3

Phomat whey (sản xuất từ whey đã qua xử lý nhiệt)

E. coli

5

2

102

103

A

Staphylococci dương tính với coagulase

5

2

102

103

A

Nội độc tố của Staphylococcus(Staphylococcal enterotoxin)

5

0

KPH(2)

B

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

1.3.4

Phomat  tươi được sản xuất từ sữa hoặc whey (sữa hoặc whey đã qua xử lý nhiệt)

Staphylococci dương tính với coagulase

5

2

101

102

A

Nội độc tố của Staphylococcus(Staphylococcal enterotoxin)

5

0

KPH(2)

B

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

 

Các sản phẩm phomat khác

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

1.4

Các sản phẩm chất béo từ sữa

1.4.1

Cream và bơ

E. coli

5

2

101

102

A

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

1.4.2

Chất  béo sữa, dầu bơ, chất béo sữa đã tách nước, dầu bơ đã tách nước và chất béo từ sữa dạng phết

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

1.5

Các sản phẩm sữa lên men

1.5.1

Các sản phẩm sữa lên men đã qua xử lý nhiệt

Enterobacteriaceae

5

2

< 1

5

A

 

 

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

1.5.2

Các sản phẩm sữa lên men không qua xử lý nhiệt

L. monocytogens(1)

5

0

102

A

Ghi chú:

(1) đối với sản phẩm dùng ngay

(2) trong 25g hoặc 25ml

2. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong trứng và sản phẩm trứng

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/ml hoặc CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

2.1

Các sản phẩm trứng

Enterobacteriaceae

5

2

101

102

B

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

 

 

 

 

 

 

 

3. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thịt và sản phẩm thịt

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

3.1

Thịt và sản phẩm chế biến từ thịt sử dụng trực tiếp không cần xử lý nhiệt

TSVSVHK

5

2

5x105

5x106

B

E. coli

5

2

5x101

5x102

B

Salmonella

5

0

KPH(2)

A

3.2

Thịt và sản phẩm chế biến từ thịt phải qua xử lý nhiệt trước khi sử dụng

TSVSVHK

5

2

5x105

5x106

B

E. coli

5

2

5x102

5x103

B

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

3.3

Gelatine và collagen

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

4. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thủy sản và sản phẩm thủy sản

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

4.1

Nhuyễn thể hai mảnh vỏ, động vật chân bụng, động vật da gai, hải tiêu (tunicates) còn sống

E.coli

1

0

230(3)

700(3)

B

Salmonella

5

0

KPH(2)

A

4.2

Giáp xác và động vật thân mềm có vỏ hoặc đã bỏ vỏ gia nhiệt

E. coli

5

2

1

101

B

Staphylococci dương tính với coagulase

5

2

102

103

B

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

Ghi chú:

(2) trong 25g hoặc 25ml

(3) MPN/100g cơ thịt và nội dịch

5. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ từ 0 đến 36 tháng tuổi

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

5.1

Sản phẩm dinh dưỡng công thức sạng bột cho trẻ đến12 tháng tuổi

Salmonella

30

0

KPH (2)

A

Enterobacter sakazakii

30

0

KPH(4)

A

Enterobacteriaceae

10

0

KPH (4)

B

Bacillus cereus giả định

5

1

5x101

5x102

B

5.2

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với các mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi

Salmonella

30

0

KPH (2)

A

Enterobacter sakazakii

30

0

KPH(4)

A

Enterobacteriaceae

10

0

KPH (4)

B

Bacillus cereus giả định

5

1

5x101

5x102

B

5.3

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn dặm cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi

Enterobacteriaceae

5

0

KPH (4)

B

Salmonella

30

0

KPH (2)

A

5.4

Thực phẩm chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi

Coliform

5

2

< 3

20

A

Salmonella

10

0

KPH (2)

A

Ghi chú:

(2) trong 25g hoặc 25ml

(4) trong 10g hoặc 10ml

6. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong rau, quả và sản phẩm rau, quả

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

6.1

Rau mầm (ăn ngay không qua xử lý nhiệt)

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

6.2

Rau ăn sống

E. coli

5

2

102

103

B

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

6.3

Quả ăn ngay

E. coli

5

2

102

103

B

Salmonella

5

0

KPH (2)

 

A

7. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong kem

TT

Sản phẩm

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/ml hoặc CFU/g)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

 

7.1

Kem (Đối với các loại kem có chứa sữa)

Enterobacteriaceae

5

2

101

102

B

Salmonella

5

0

KPH (2)

A

Ghi chú:(2) trong 25g hoặc 25ml

8. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai và nước đá dùng liền

8.1. Kiểm tra lần đầu

TT

Chỉ tiêu

Lượng mẫu (ml)

Yêu cầu

Phân loại chỉ tiêu

8.1.1

E. coli hoặc coliform chịu nhiệt

1 x 250

KPH

A

8.1.2

Coliform tổng số

1 x 250

Nếu số vi khuẩn (bào tử) ≥ 1 và ≤ 2 thì tiến hành kiểm tra lần thứ 2

Nếu số vi khuẩn (bào tử) > 2 thì loại bỏ

A

8.1.3

Streptococci fecal

1 x 250

A

8.1.4

Pseudomonas aeruginosa

1 x 250

A

8.1.5

Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit

1 x 50

A

8.2. Kiểm tra lần thứ hai

TT

Chỉ tiêu

Kế hoạch lấy mẫu

Giới hạn cho phép (CFU/ml)

Phân loại chỉ tiêu

n

c

m

M

8.2.1

Coliform tổng số

4

1

0

2

A

8.2.2

Streptococci fecal

4

1

0

2

A

8.2.3

Pseudomonas aeruginosa

4

1

0

2

A

8.2.4

Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit

4

1

0

2

A

 

 

 

 

 

 

 

III. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Phương pháp thử

Yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo các phương pháp dưới đây (các phương pháp này không bắt buộc áp dụng, có thể sử dụng phương pháp thử khác tương đương):

- TCVN 4884: 2005 (ISO 4833:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C.

- TCVN 4829: (ISO 6579: 2002) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.

- TCVN 7924-1: 2008 (ISO 16649 -1: 2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính - glucuronidaza, Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở bromo-4-clo-3-indolylb -D-glucuronid.b44oC sử dụng màng lọc và 5-

- TCVN 7924-2: 2008 (ISO 16649 -2: 2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính - glucuronidaza, Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở b44oC sử dụng 5-bromo-4-clo-3- indolyl β-D-glucuronid.

- TCVN 7924-3: 2008 (ISO 16649 -3: 2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza, Phần 3: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl- β-d-glucuronid.

- TCVN 7700-2: 2007 (ISO 11290-2:1998, With amd 1: 2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes, Phần 2: Phương pháp định lượng.

- TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, with Amd, 1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch, Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường Baird-Parker.

- TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, with Amd, 1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch, Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ.

- TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3: 2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch, Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ.

- TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit (Clostridia), Phần 2: Phương pháp màng lọc.

- TCVN 4882:2007 (ISO 4831: 2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliforms - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

- TCVN 6848:2007 (ISO 4832: 2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliforms - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

- TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1: 2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobactericeae, Phần 1: phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh.

- TCVN 7850-2008 (ISO/TS 22964:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobacter sakazakii.

- ISO 16266:2006 Water quality - Detection and enumeration of Pseudomonas aeruginosa - Method by membrane filtration (Chất lượng nước - Phát hiện và định lượng Pseudomonas aeruginosa - Phương pháp lọc màng).

- ISO 7899-2:2000 Water quality - Detection and enumeration of intestinal enterococci, Part 2: Membrane filtration method (Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu khuẩn đường ruột, Phần 2: Phương pháp lọc màng).

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Các thực phẩm quy định tại Mục II phải được kiểm tra chất lượng, an toàn để đảm bảo ô nhiễm vi sinh vật không vượt quá giới hạn quy định tại Quy chuẩn này.

Đối với các thực phẩm đã được quy định trong “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế nhưng chưa được quy định trong

Quy chuẩn kỹ thuật này sẽ tiếp tục áp dụng theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT .

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, nhập khẩu các thực phẩm phù hợp với giới hạn ô nhiễm vi sinh vật được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm

Số hiệu: QCVN8-3:2012/BYT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 01/03/2012
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký