Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ quy định giới hạn tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thải, phương pháp đo và các yêu cầu quản lý kỹ thuật đối với xe mô tô, xe gắn máy đang lưu thông trên đường bộ Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát nguồn khí thải từ phương tiện giao thông cá nhân, góp phần cải thiện chất lượng không khí tại các đô thị lớn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này xác định rõ giới hạn phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với việc kiểm soát khí thải của các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe gắn máy ba bánh) lắp động cơ nhiệt đang tham gia giao thông đường bộ tại Việt Nam. Quy chuẩn không áp dụng đối với các loại xe được thiết kế, chế tạo riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc các xe chưa tham gia lưu thông.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, giao thông vận tải; các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy; các đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm định, kiểm tra khí thải phương tiện giao thông đường bộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Nội dung kỹ thuật cốt lõi của Quy chuẩn

Quy chuẩn QCVN 99:2025/BNNMT tập trung vào các nhóm quy định kỹ thuật và quy trình kiểm soát nghiêm ngặt bao gồm:

  • Giới hạn tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm: Quy định chi tiết về nồng độ giới hạn của khí Carbon Monoxide (CO) tính theo phần trăm thể tích (% thể tích) và Hydrocarbons (HC) tính theo phần triệu thể tích (ppm thể tích) trong khí thải của xe. Các mức giới hạn này được phân loại cụ thể theo loại động cơ (động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ) cũng như năm sản xuất hoặc năm đăng ký lần đầu của phương tiện nhằm đảm bảo tính khả thi và lộ trình chuyển đổi phù hợp.
  • Phương pháp đo và điều kiện thử nghiệm: Quy định phương pháp đo khí thải ở chế độ không tải (idle test) hoặc chế độ không tải tự do tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật của từng loại xe. Thiết bị đo khí thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
  • Quy trình kiểm tra khí thải tại hiện trường: Hướng dẫn chi tiết các bước chuẩn bị phương tiện (động cơ phải được làm nóng đến nhiệt độ làm việc bình thường), các bước đưa đầu đo vào ống xả, và cách thức ghi nhận kết quả đo trung bình để so sánh với giới hạn cho phép.

Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính thực thi cao, quy chuẩn đề ra các biện pháp quản lý và phân công trách nhiệm rõ ràng:

  • Trách nhiệm của chủ phương tiện: Chủ xe mô tô, xe gắn máy có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ phương tiện của mình nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật tốt và đảm bảo khí thải đạt quy chuẩn khi tham gia giao thông.
  • Trách nhiệm của cơ quan kiểm định: Các trung tâm, trạm kiểm định khí thải phải trang bị đầy đủ thiết bị đạt chuẩn, đào tạo nhân lực có chuyên môn và thực hiện quy trình kiểm tra đúng theo hướng dẫn kỹ thuật của quy chuẩn.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lưu thông trên đường và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm vượt quá giới hạn cho phép.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định tại quyết định ban hành của cơ quan có thẩm quyền. Việc áp dụng quy chuẩn này sẽ được triển khai đồng bộ với các đề án kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm hướng tới mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động giao thông vận tải.

QCVN 99:2025/BNNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

National Technical Regulation on Emission of In-use Motorcycles, Mopeds

 

Lời nói đầu

QCVN 99:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 92/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

National Technical Regulation on Emission of In-use Motorcycles, Mopeds

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC).

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ là các loại xe được quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở Việt Nam.

1.3.2. Mức là giá trị giới hạn tối đa cho phép đối với từng thông số HC, CO trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, được quy định tại Mục 2 (Quy định kỹ thuật) Quy chuẩn này, bao gồm: mức 1, mức 2, mức 3 và mức 4.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:

Các thông số khí thải

Xe mô tô, xe gắn máy

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

CO (% thể tích)

4,5

4,5

3,5

2,0

HC (ppm thể tích)

Động cơ 4 kỳ

1.500

1.200

1.100

1.000

Động cơ 2 kỳ

10.000

7.800

2.000

2.000

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Nồng độ CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định tại TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) - Mô tô - Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng và sửa đổi 1 ISO 17479:2020.

4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

4.1. Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

4.2. Thiết bị đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định pháp luật về đo lường và các quy định pháp luật có liên quan khác.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

5.2. Bộ Xây dựng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, tổ chức thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.

5.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn mới.

5.4. Trong trường hợp cần thiết, phương pháp đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp đo khí thải do Bộ Xây dựng ban hành./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ

Số hiệu: QCVN99:2025/BNNMT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 31/12/2025
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNM...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký