Tóm tắt Quy định 15/QĐ-TW năm 2006 về việc đảng viên làm kinh tế tư nhân
Quy định 15/QĐ-TW do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng, đặt ra các nguyên tắc, giới hạn và trách nhiệm đối với đảng viên khi tham gia vào các hoạt động kinh tế tư nhân. Quy định này vừa khuyến khích đảng viên làm kinh tế làm giàu hợp pháp, vừa bảo đảm tính tiên phong, gương mẫu và kỷ luật của người đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung đối với đảng viên làm kinh tế tư nhân (Điều 1)
Quy định xác định rõ đối tượng áp dụng và các nguyên tắc nền tảng mà đảng viên phải tuân thủ khi tham gia kinh tế tư nhân:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi đảng viên làm kinh tế tư nhân, bao gồm cả những đảng viên có liên quan trực tiếp đến việc thành lập, tổ chức quản lý, và điều hành các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
- Yêu cầu về lao động: Đảng viên làm kinh tế tư nhân bắt buộc phải trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, có thể là lao động quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh, lao động kỹ thuật hoặc lao động chân tay.
- Quyền và nghĩa vụ pháp lý: Đảng viên có quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, đi kèm với quyền lợi này là nghĩa vụ phải luôn gương mẫu, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệ Đảng và các quy định cụ thể do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành.
Trách nhiệm cụ thể của đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân (Điều 2)
Đối với những đảng viên trực tiếp làm chủ doanh nghiệp tư nhân, Quy định đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt trên ba phương diện mối quan hệ:
1. Đối với người lao động trong doanh nghiệp:
- Phải thực hiện việc trả lương và phân phối lợi nhuận một cách công bằng, dựa trên kết quả lao động thực tế và mức độ đóng góp vốn của người lao động, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết. Bảo đảm tối đa các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động về chế độ lao động, bảo hiểm và các quyền lợi hợp pháp khác; đối xử thân ái và tôn trọng người lao động.
- Ưu tiên cho người lao động trong nội bộ doanh nghiệp được mua cổ phần khi doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa.
2. Đối với Nhà nước và xã hội:
- Tự giác, chủ động hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Thực hiện kê khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác một cách trung thực, chính xác và đúng thời hạn quy định; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, thống kê và các chính sách quản lý kinh tế khác của Nhà nước; gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp.
- Trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, đảng viên phải tích cực đóng góp, tham gia vào các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, và phong trào đền ơn đáp nghĩa tại địa phương.
3. Đối với tổ chức đảng và các đoàn thể trong doanh nghiệp:
- Chủ động, tích cực thực hiện công tác phát triển đảng viên mới và tạo điều kiện thuận lợi để thành lập tổ chức đảng ngay trong doanh nghiệp của mình; hỗ trợ các hoạt động của tổ chức đảng theo đúng Điều lệ Đảng và tổ chức đảng cấp trên.
- Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, tổ chức đảng trong doanh nghiệp để xây dựng quy chế hoạt động; tích cực đóng góp ý kiến xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên; xây dựng tổ chức đảng thực sự là hạt nhân chính trị của doanh nghiệp, lãnh đạo quần chúng chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ của người lao động.
- Tôn trọng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các đoàn thể chính trị - xã hội trong doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hiệu quả theo đúng pháp luật và điều lệ của tổ chức đó.
Các giới hạn và điều cấm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (Điều 3)
Nhằm phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xung đột lợi ích, Quy định đưa ra các ranh giới đỏ rất cụ thể đối với nhóm đảng viên đang giữ các vị trí trong bộ máy nhà nước, lực lượng vũ trang và quản lý doanh nghiệp nhà nước:
- Đối tượng áp dụng giới hạn: Đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn - kỹ thuật trong Công an nhân dân Việt Nam; cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn (ngoại trừ người được ủy quyền quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác).
- Cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp: Nghiêm cấm các đối tượng trên thành lập, tham gia thành lập hoặc trực tiếp tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp, bệnh viện tư, trường học tư, hoặc các tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân.
- Cấm góp vốn trong phạm vi quản lý trực tiếp: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và vợ hoặc chồng của họ không được phép góp vốn vào các doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà cá nhân đó trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
- Cấm hoạt động tư vấn trục lợi: Nghiêm cấm việc làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ hoặc cá nhân trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, hoặc những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết trực tiếp của bản thân hoặc có tham gia giải quyết.
- Cấm mượn danh nghĩa và trục lợi gia đình: Không được mượn danh nghĩa của người khác để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh; tuyệt đối không để vợ, chồng, con cái lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín cá nhân của mình để làm kinh tế tư nhân.
- Quyền lợi được phép: Các đối tượng này vẫn được quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, mua cổ phần của công ty cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán (ngoại trừ trường hợp cấm góp vốn do xung đột lợi ích quản lý trực tiếp nêu trên).
Trách nhiệm của cấp uỷ và tổ chức đảng các cấp trong việc quản lý và hỗ trợ (Điều 4)
Để đảm bảo quy định đi vào thực tiễn, vai trò chỉ đạo và giám sát của các cấp ủy Đảng được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm của tổ chức đảng cơ sở: Nơi đảng viên làm kinh tế tư nhân có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ của người đảng viên và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định này.
- Trách nhiệm của cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cơ sở:
- Theo dõi sát sao tình hình, chỉ đạo công tác xây dựng và củng cố tổ chức đảng trong các doanh nghiệp tư nhân.
- Đối với doanh nghiệp chưa đủ số lượng đảng viên để thành lập chi bộ độc lập, tiến hành sắp xếp cho đảng viên sinh hoạt tại tổ chức đảng phù hợp; tập trung bồi dưỡng, tạo nguồn kết nạp đảng viên mới để thành lập tổ chức đảng khi đủ điều kiện.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân đã đủ điều kiện, hướng dẫn thành lập chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trực thuộc cấp ủy cấp trên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
- Phân công cụ thể các cấp ủy viên trực tiếp chỉ đạo hoạt động của tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân; chú trọng bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên tại các đơn vị này.
- Định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết, đại diện cấp ủy, cơ quan quản lý nhà nước tổ chức gặp mặt đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn để lắng nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và kịp thời chỉ đạo giải quyết những vướng mắc của cơ sở.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm lên cấp ủy cấp trên trực tiếp về tình hình hoạt động của các tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân.
Điều khoản thi hành và chế tài xử lý vi phạm (Điều 5)
Phần cuối của quy định tập trung vào công tác tổ chức thực hiện và tính hiệu lực pháp lý:
- Tổ chức thực hiện: Cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này. Ban Tổ chức Trung ương đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, định kỳ sơ kết và rút kinh nghiệm thực tiễn.
- Hiệu lực thi hành: Quy định được phổ biến rộng rãi đến toàn thể các tổ chức đảng, đảng viên và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Chế tài xử lý vi phạm: Bất kỳ đảng viên nào có hành vi vi phạm các nội dung trong quy định này sẽ bị xem xét và xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Điều lệ Đảng và Quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Cơ chế phản hồi: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cấp ủy và tổ chức đảng có trách nhiệm báo cáo kịp thời để Bộ Chính trị tổng hợp, trình Ban Chấp hành Trung ương xem xét và đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
| BAN CHẤP HÀNH | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 15/QĐ-TW | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2006 |
VỀ ĐẢNG VIÊN LÀM KINH TẾ TƯ NHÂN
(TẠI HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ X)
Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng;
Căn cứ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X quy định đảng viên làm kinh tế tư nhân như sau:
1- Quy định này áp dụng đối với mọi đảng viên làm kinh tế tư nhân, đảng viên có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
2- Đảng viên làm kinh tế tư nhân phải trực tiếp tham gia lao động (lao động quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh; lao động kỹ thuật hoặc lao động chân tay); có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; phải gương mẫu và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, Điều lệ Đảng và quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Điều 2: Đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 1 còn phải tuân theo các quy định sau đây
1- Đối với người lao động trong doanh nghiệp:
a) Trả lương, phân phối lợi nhuận trên cơ sở kết quả lao động và mức vốn đóng góp của người lao động theo đúng quy định của pháp luật.
b) Thực hiện đúng hợp đồng lao động, thoả ước lao động đã ký kết; bảo đảm đầy đủ quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm và các quyền, lợi ích hợp pháp khác; đối xử thân ái, tôn trọng người lao động.
c) Dành ưu tiên cho người lao động trong doanh nghiệp được mua cổ phần khi doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá.
2- Đối với Nhà nước và xã hội:
a) Tự giác chấp hành mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước; thực hiện một cách trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật việc kê khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, chế độ kế toán, thống kê và các chế độ, chính sách khác của Nhà nước; gương mẫu thực hiện chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp.
b) Trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa.
3- Đối với tổ chức đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp:
a) Chủ động, tích cực thực hiện công tác phát triển đảng viên và thành lập tổ chức đảng trong doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho đảng viên và tổ chức đảng hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng và tổ chức đảng cấp trên.
b) Phối hợp với cấp uỷ, tổ chức đảng trong doanh nghiệp xây dựng quy chế hoạt động; tham gia ý kiến với cấp uỷ trong việc đề ra chủ trương, biện pháp xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên; xây dựng tổ chức đảng trong doanh nghiệp thực sự là hạt nhân chính trị của doanh nghiệp, lãnh đạo quần chúng chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ của người lao động.
c) Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể chính trị - xã hội trong doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật và điều lệ.
Điều 3: Đảng viên đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước (trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác) được làm và không được làm những việc sau đây:
1- Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư.
2- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
3- Không được làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết.
4- Không được mượn danh nghĩa người khác để sản xuất, kinh doanh; không được để vợ, chồng, con lợi dụng chức vụ, quyền hạn và uy tín của mình để làm kinh tế tư nhân.
5- Được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, mua cổ phần của công ty cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
Điều 4: Trách nhiệm của cấp uỷ và tổ chức đảng các cấp
1- Cấp uỷ và tổ chức đảng cơ sở nơi đảng viên làm kinh tế tư nhân có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ đảng viên làm tròn nhiệm vụ của người đảng viên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định này.
2- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cơ sở có trách nhiệm theo dõi, nắm tình hình, chỉ đạo việc xây dựng, củng cố tổ chức đảng trong các doanh nghiệp tư nhân:
- Những doanh nghiệp chưa có đủ đảng viên để thành lập chi bộ thì bố trí đảng viên trong doanh nghiệp đó sinh hoạt trong một tổ chức đảng phù hợp; chú trọng công tác bồi dưỡng, tạo nguồn kết nạp đảng viên để khi có đủ điều kiện thì thành lập tổ chức đảng. Những doanh nghiệp tư nhân có đủ điều kiện lập chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở thì đặt trực thuộc cấp uỷ cấp trên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
- Phân công cấp uỷ viên trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân, quan tâm bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên trong doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Đảng.
- Định kỳ hằng năm hoặc khi cần, đại diện cấp uỷ, cơ quan quản lý nhà nước tổ chức gặp mặt đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn để nghe phản ánh tình hình và những đề xuất, kiến nghị của các doanh nghiệp; kịp thời chỉ đạo giải quyết những vướng mắc của cơ sở.
- Định kỳ hằng năm, cấp uỷ báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp tư nhân với cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
1- Cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định này.
2- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, định kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện quy định.
3- Quy định này được phổ biến đến tất cả các tổ chức đảng và đảng viên và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Đảng viên nào vi phạm thì xử lý theo Điều lệ Đảng và Quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các cấp uỷ, tổ chức đảng cần kịp thời báo cáo những vấn đề còn vướng mắc để Bộ Chính trị trình Ban Chấp hành Trung ương xem xét, quyết định.
|
| TM. BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG |