Giới thiệu chung về Quy định 196-QĐ/TW năm 2008
Quy định 196-QĐ/TW do Ban Bí thư ban hành năm 2008 là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Quy định này xác định rõ mô hình tổ chức đảng, điều kiện thành lập, thẩm quyền quyết định, việc thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, cũng như cơ chế phối hợp giữa đảng uỷ doanh nghiệp với cấp uỷ địa phương nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng trong khối doanh nghiệp nhà nước.
1. Các mô hình tổ chức đảng trong tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước
Tổ chức đảng tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương, trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh, thành phố được tổ chức theo hai mô hình chính:
- Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty: Áp dụng cho các đơn vị đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về quy mô, tính chất hoạt động và sự chi phối đối với các đơn vị thành viên.
- Đảng bộ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty: Áp dụng tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nhưng không đủ điều kiện thành lập đảng bộ toàn tập đoàn. Đảng bộ này bao gồm tổ chức đảng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp là thành viên của công ty mẹ và các văn phòng đại diện tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh cùng một số tỉnh, thành phố khác. Các tổ chức đảng của doanh nghiệp thành viên còn lại sẽ trực thuộc cấp uỷ địa phương (tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh, hoặc cấp huyện) do cấp uỷ có thẩm quyền tại địa phương quyết định.
- Đối với doanh nghiệp chưa hoặc không hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con: Tiến hành thành lập đảng bộ cơ quan hoặc đảng bộ cơ quan mở rộng. Sau khi doanh nghiệp chính thức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì sẽ tổ chức lại theo mô hình đảng bộ công ty mẹ. Các đảng bộ, chi bộ của đơn vị thành viên đóng ở địa phương nào thì trực thuộc cấp uỷ địa phương đó.
2. Điều kiện thành lập Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Tổ chức đảng toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty được thành lập tại các doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt đồng ý cho thành lập; có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; hoạt động của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ với nhau, phần lớn tài chính, sản phẩm, dịch vụ chính, kỹ thuật, công nghệ của các đơn vị thành viên do tập đoàn kinh tế, tổng công ty chi phối.
- Các đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Đối với đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc khối doanh nghiệp tỉnh phải có đa số tổ chức đảng trực thuộc đóng trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố.
- Đã lập đảng bộ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty là đảng bộ mà đảng uỷ là cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng bộ cơ sở mà đảng uỷ được giao quyền cấp trên cơ sở); đa số tổ chức đảng thuộc đảng bộ là tổ chức đảng trong các đơn vị thành viên chịu sự chi phối hoạt động của tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
3. Thẩm quyền quyết định thành lập Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Thẩm quyền quyết định thành lập được phân cấp cụ thể theo từng hệ thống trực thuộc:
- Trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương: Do Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương ra quyết định thành lập sau khi đề án được Ban Tổ chức Trung ương thẩm định.
- Trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ: Do ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ ra quyết định thành lập sau khi đề án được ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ thẩm định.
- Trực thuộc đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ: Do đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ ra quyết định thành lập sau khi đề án được ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ thẩm định.
4. Thẩm quyền quyết định thành lập Đảng bộ công ty mẹ
Đối với mô hình Đảng bộ công ty mẹ, thẩm quyền quyết định thành lập được quy định như sau:
- Trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương: Do Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
- Trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ: Do ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực tiếp quyết định.
- Trực thuộc đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ: Do đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ.
5. Thí điểm giao một số quyền cấp trên cơ sở cho đảng uỷ cơ sở
Quy định cho phép thực hiện thí điểm giao một số quyền của cấp trên cơ sở cho các đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng uỷ tập đoàn, tổng công ty (nơi cấp uỷ cấp trên trực tiếp là tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ trực thuộc Trung ương) khi đáp ứng các tiêu chuẩn:
- Điều kiện áp dụng: Có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng; có quy mô lớn (nhiều đơn vị thành viên là tổ chức cơ sở trong một đơn vị chính quyền, đông đảng viên, hoạt động trên phạm vi rộng tại nhiều tỉnh, thành phố); đạt tiêu chuẩn đảng bộ trong sạch, vững mạnh.
- Các quyền được thí điểm giao cho cấp uỷ cơ sở:
- Được thành lập các cơ quan tham mưu chuyên trách giúp việc bao gồm: ban tổ chức, ban tuyên giáo, cơ quan uỷ ban kiểm tra, văn phòng đảng uỷ.
- Đảng uỷ được quyết định thành lập tổ chức cơ sở đảng theo quy định của Bộ Chính trị, sau khi được ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản.
- Ban thường vụ đảng uỷ được quyết định kết nạp đảng viên, kỷ luật khai trừ đảng viên, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên; chuyển sinh hoạt cho tổ chức đảng và đảng viên trực tiếp đến các đảng bộ cấp trên cơ sở.
- Quy định chế độ sinh hoạt: Ban thường vụ sinh hoạt mỗi tháng một lần; đảng uỷ họp thường lệ 3 tháng một lần, họp bất thường khi cần.
- Thẩm quyền quyết định giao quyền: Do tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
6. Chuyển giao tổ chức đảng doanh nghiệp về trực thuộc Trung ương và địa phương
Quy định thiết lập cơ chế chuyển giao tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước nhằm tối ưu hoá công tác quản lý:
- Chuyển về trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương: Áp dụng cho các tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước (hiện đang sinh hoạt trong đảng bộ cơ quan bộ, ngành hoặc địa phương) khi có đủ các điều kiện: Là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt đồng ý cho thành lập, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động rộng trên địa bàn toàn quốc; là đảng bộ mà đảng uỷ là cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng bộ cơ sở mà đảng uỷ được giao quyền cấp trên cơ sở).
- Chuyển về trực thuộc cấp uỷ địa phương: Các tổ chức đảng doanh nghiệp còn lại (ngoài số chuyển về trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương) có trụ sở chính đóng ở địa phương nào thì chuyển về trực thuộc cấp uỷ địa phương đó. Quy định này loại trừ các tổ chức đảng của các doanh nghiệp công ích, đơn vị sự nghiệp nhỏ có nhiệm vụ phục vụ trực tiếp cho chức năng quản lý hành chính nhà nước của bộ, ngành.
7. Trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả hoạt động, Quy định nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm phối hợp của đảng uỷ doanh nghiệp: Các đảng uỷ toàn tập đoàn, tổng công ty và đảng uỷ công ty mẹ có trách nhiệm phối hợp với cấp uỷ địa phương (nơi các đơn vị thành viên đóng trên địa bàn) để lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công tác xây dựng đảng, công tác cán bộ, lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội theo Quy chế phối hợp công tác do Ban Bí thư ban hành.
- Trách nhiệm của Ban Tổ chức Trung ương: Chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ và các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định phù hợp với đặc điểm, vị trí của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; đồng thời xây dựng quy chế phối hợp công tác trình Ban Bí thư xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của các tỉnh uỷ, thành uỷ và Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương: Theo thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, trách nhiệm, quyền hạn của các đảng bộ tập đoàn, tổng công ty theo quy định của Điều lệ Đảng và Quy định này, phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của Đảng uỷ Khối các cơ quan Trung ương: Phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các đảng uỷ cơ quan bộ, ngành Trung ương trực thuộc thực hiện việc chuyển giao tổ chức đảng doanh nghiệp về trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương (nếu có) và cấp uỷ địa phương liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quy định có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.
| BAN BÍ THƯ | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 196-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2008 |
VỀ TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư (khoá X);
- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư và Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X),
Ban Bí thư quy định về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước (sau đây gọi chung là tổ chức đảng tập đoàn kinh tế, tổng công ty) như sau:
1- Tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương; trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ được tổ chức theo 2 mô hình:
- Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
- Đảng bộ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
2- Đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chưa hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì tổ chức đảng bộ cơ quan tập đoàn kinh tế, tổng công ty. Sau khi doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì tổ chức lại theo mô hình đảng bộ công ty mẹ.
Điều 2. Điều kiện thành lập đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Tổ chức đảng toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty được thành lập ở những doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau:
- Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt đồng ý cho thành lập; có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; hoạt động của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ với nhau, phần lớn tài chính, sản phẩm, dịch vụ chính, kỹ thuật, công nghệ của các đơn vị thành viên do tập đoàn kinh tế, tổng công ty chi phối.
- Các đơn vị thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty đóng trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Đối với đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc khối doanh nghiệp tỉnh phải có đa số tổ chức đảng trực thuộc đóng trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố.
- Đã lập đảng bộ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty là đảng bộ mà đảng uỷ là cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng bộ cơ sở mà đảng uỷ được giao quyền cấp trên cơ sở); đa số tổ chức đảng thuộc đảng bộ là tổ chức đảng trong các đơn vị thành viên chịu sự chi phối hoạt động của tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định thành lập đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng cộng ty
- Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương có đề án được Ban Tổ chức Trung ương thẩm định, Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương ra quyết định thành lập.
- Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ có đề án được ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ thẩm định, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ ra quyết định thành lập.
- Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ có đề án được ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ thẩm định, đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ ra quyết định thành lập.
Điều 4. Thành lập đảng bộ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Tổ chức đảng tập đoàn kinh tế, tổng công ty mà doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (nơi không thành lập đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty) thì thành lập đảng bộ công ty mẹ.
1- Đảng bộ công ty mẹ bao gồm: Tổ chức đảng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp là thành viên của công ty mẹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; tổ chức đảng cơ quan, văn phòng đại diện tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác.
2- Các đảng bộ, chi bộ doanh nghiệp thành viên còn lại đặt trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ, hoặc huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ... do cấp uỷ có thẩm quyền ở địa phương quyết định.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định thành lập đảng bộ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty
- Đảng bộ công ty mẹ trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương do Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
- Đảng bộ công ty mẹ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ do ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định.
Đảng bộ công ty mẹ trực thuộc đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ, do đảng uỷ khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ.
IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY
1- Các đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng uỷ tập đoàn kinh tế, tổng công ty mà cấp uỷ cấp trên trực tiếp của đảng uỷ tập đoàn kinh tế, tổng công ty là cấp uỷ trực thuộc Trung ương (tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ trực thuộc Trung ương) có các điều kiện sau đây thì được thí điểm giao một số quyền cấp trên cơ sở:
- Có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng.
- Có quy mô lớn: Có nhiều đơn vị thành viên là tổ chức cơ sở trong một đơn vị chính quyền; đảng bộ có đông đảng viên, hoạt động trên phạm vi rộng (nhiều tỉnh, thành phố).
- Là đảng bộ trong sạch, vững mạnh.
2- Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xét, quyết định giao cho cấp uỷ một số quyền như sau:
- Được lập các cơ quan tham mưu chuyên trách giúp việc (ban tổ chức, ban tuyên giáo, cơ quan uỷ ban kiểm tra, văn phòng đảng uỷ).
- Đảng uỷ được quyết định thành lập tổ chức cơ sở đảng theo quy định của Bộ Chính trị, sau khi được ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản.
- Ban thường vụ đảng uỷ được quyết định kết nạp đảng viên, kỷ luật khai trừ đảng viên, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên; chuyển sinh hoạt cho tổ chức đảng và đảng viên trực tiếp đến các đảng bộ cấp trên cơ sở.
- Ban thường vụ mỗi tháng sinh hoạt một lần, đảng uỷ họp thường lệ 3 tháng một lần, họp bất thường khi cần.
3. Việc giao một số quyền cấp trên cơ sở cho đảng uỷ cơ sở do tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
1- Các tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước (hiện đang sinh hoạt trong đảng bộ cơ quan bộ, ngành hoặc địa phương) chuyển về trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương khi có đủ các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt đồng ý cho thành lập, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động rộng trên địa bàn toàn quốc.
- Là đảng bộ mà đảng uỷ là cấp trên trực tiếp của tổ chưc cơ sở đảng (hoặc đảng bộ cơ sở mà đảng uỷ được giao quyền cấp trên cơ sở).
2- Các tổ chức đảng doanh nghiệp còn lại (ngoài số chuyển về trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương) có trụ sở chính đóng ở địa phương nào thì chuyển về trực thuộc cấp uỷ địa phương đó (trừ các tổ chức đảng của các doanh nghiệp công ích, đơn vị sự nghiệp nhỏ có nhiệm vụ phục vụ trực tiếp cho chức năng quản lý hành chính nhà nước của bộ, ngành).
Điều 8. Doanh nghiệp chưa (hoặc không) hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Thành lập đảng bộ cơ quan hoặc đảng bộ cơ quan mở rộng; các đảng bộ, chi bộ của các đơn vị thành viên đóng ở địa phương nào thì trực thuộc cấp uỷ địa phương đó.
Các đảng uỷ toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty, đảng uỷ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định chung, có nhiệm vụ phối hợp với cấp uỷ địa phương (nơi các đơn vị thành viên đóng trên địa bàn) lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công tác xây dựng đảng, công tác cán bộ, lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội theo Quy chế phối hợp công tác giữa đảng uỷ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước với cấp uỷ địa phương do Ban Bí thư ban hành.
Điều 10. Giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ và các cơ quan có liên quan:
1- Hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này đối với các tổ chức đảng của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phù hợp với đặc điểm, vị trí của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
2- Xây dựng quy chế phối hợp công tác giữa đảng uỷ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước với cấp uỷ địa phương, trình Ban Bí thư xem xét, quyết định.
Điều 11. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương theo thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, trách nhiệm, quyền hạn của các đảng bộ tập đoàn kinh tế, tổng công ty theo quy định của Điều lệ Đảng và Quy định này, phù hợp với đặc điểm của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
Đảng uỷ Khối các cơ quan Trung ương phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạo hướng dẫn các đảng uỷ cơ quan bộ, ngành Trung ương trực thuộc thực hiện việc chuyển giao tổ chức đảng doanh nghiệp về trực thuộc Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương (nếu có) và cấp uỷ địa phương liên quan.
Điều 12. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.
|
| T/M BAN BÍ THƯ |