Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 14 ngày 08 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Người nộp phí: Được xác định cụ thể theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thu khoản phí này.
- Đồng tiền thu phí: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ).
- Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí được phân loại cụ thể theo từng trường hợp khai thác khoáng sản nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thực tế:
- Mức phí đối với từng loại khoáng sản: Được áp dụng chi tiết theo Biểu mức phí ban hành kèm theo Phụ lục của Nghị quyết này.
- Mức phí đối với khai thác tận thu: Đối với các hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, mức thu phí bảo vệ môi trường được ưu đãi bằng 60% mức thu phí của từng loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu phí ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Mức phí đối với các trường hợp khác: Trường hợp phát sinh các loại khoáng sản khai thác thực tế nhưng không được quy định cụ thể trong Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức thu phí tối đa theo quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phương thức quản lý nguồn thu và các quy định liên quan
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được quy định chặt chẽ:
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí bảo vệ môi trường thu được vào ngân sách nhà nước để quản lý và sử dụng theo quy định.
- Các quy định kỹ thuật khác: Các nội dung liên quan đến trường hợp được miễn phí; phương pháp tính phí; quy trình kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí được thực hiện thống nhất theo các quy định hiện hành tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được thực thi nghiêm túc, hiệu quả, vai trò của các cơ quan, tổ chức được phân định rõ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết; xây dựng kế hoạch bố trí và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm; thực hiện đánh giá định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai: Phối hợp cùng các tổ chức thành viên thực hiện chức năng giám sát, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia giám sát; kịp thời tổng hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của người dân liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết quy định rõ mốc thời gian và tính pháp lý thay thế:
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2023/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 802/BC-BKTNS ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2 Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Người nộp phí: Theo Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
4. Tổ chức thu phí: Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).
6. Mức thu phí
a) Mức phí đối với từng loại khoáng sản
(Kèm Phụ lục về Biểu mức phí theo từng loại khoáng sản)
b) Mức thu phí khai thác tận thu
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của từng loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu phí theo từng loại khoáng sản ban hành kèm theo Nghị quyết này.
c) Mức thu phí đối với các trường hợp khác
Đối với các loại khoáng sản không quy định tại Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này thì áp dụng mức thu phí tối đa theo quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
7. Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.
8. Các trường hợp được miễn phí; phương pháp tính; kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời có kế hoạch bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định; định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC PHÍ THEO TỪNG LOẠI KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn hoặc m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại | ||
| 1 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 2 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 3 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 4 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 30.000 |
| 5 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại | ||
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi | ||
| 2.1 | Sỏi | m3 | 9.000 |
| 2.2 | Đá | ||
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 90.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 7.500 |
| Tấn | 4.098 | ||
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 6.750 |
| 4 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 70.000 |
| 5 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 6 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 7 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 8 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 9 | Cao lanh | Tấn | 5.800 |
| 10 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 11 | Than (Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò; Than an- tra-xít (antraxit) lộ thiên; Than nâu, than mỡ; Than khác) | Tấn | 10.000 |
| 12 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) - E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen - A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) - Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 13 | Cuội, sạn | m3 | 9.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 15 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 4.600 |
| 16 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 17 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 10 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1 Nghị quyết 68/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Nghị quyết 46/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Nghị quyết 222/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 10 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 11 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12 Nghị quyết 46/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13 Nghị quyết 222/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 14 Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang