Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc đối với thư viện trường phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định, tiêu chuẩn và quy trình liên quan.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông áp dụng thống nhất trên cả nước.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 659/QĐ-NXBGD ngày 09/7/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Tiêu chuẩn thư viện trường học” áp dụng cho các trường phổ thông.
  • Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các vụ có liên quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Tiêu chuẩn về trang thiết bị chuyên dùng (Điều 5)

Trang thiết bị trong thư viện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và nhu cầu đọc sách:

  • Phải trang bị đầy đủ giá, tủ chuyên dùng để lưu trữ và bảo quản sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa.
  • Đảm bảo đủ bàn ghế và hệ thống ánh sáng đạt tiêu chuẩn cho cả phòng đọc của bạn đọc và khu vực làm việc của cán bộ thư viện.
  • Có tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục và bảng giới thiệu sách để hỗ trợ bạn đọc tra cứu thông tin dễ dàng.
  • Khuyến khích các trường có điều kiện kinh phí từng bước trang bị máy vi tính, phương tiện nghe nhìn, máy hút bụi, máy hút ẩm, quạt điện, máy điều hòa không khí, máy photocopy nhằm hiện đại hóa công tác quản lý và phục vụ.
  • Đối với các trường đạt chuẩn quốc gia, trường xây dựng mới theo quy mô chuẩn quốc gia, hoặc trường thuộc địa bàn thị xã, thành phố, thư viện bắt buộc phải có:
    • Phòng đọc dành cho giáo viên với tối thiểu 20 chỗ ngồi.
    • Phòng đọc dành cho học sinh với tối thiểu 25 chỗ ngồi.
    • Khu vực làm việc riêng cho cán bộ thư viện và kho lưu trữ sách.
  • Các trường có đủ điều kiện công nghệ cần thực hiện kết nối mạng Internet để khai thác và chia sẻ dữ liệu trực tuyến.

3. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng thư viện (Điều 6 - Điều 7)

Công tác nghiệp vụ thư viện phải được thực hiện một cách khoa học và chuẩn hóa:

  • Nghiệp vụ thư viện: Tất cả các loại ấn phẩm, tài liệu trong thư viện phải được đăng ký, mô tả, phân loại, tổ chức hệ thống mục lục và sắp xếp theo đúng quy trình nghiệp vụ thư viện tiêu chuẩn.
  • Hướng dẫn sử dụng: Thư viện phải niêm yết nội quy rõ ràng, có bản hướng dẫn cụ thể cho giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý giáo dục về cách thức khai thác, sử dụng tài liệu.
  • Biên soạn thư mục: Hàng năm, cán bộ làm công tác thư viện có trách nhiệm biên soạn từ 1 đến 2 thư mục chuyên đề nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.

4. Tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động (Điều 8 - Điều 12)

Cơ cấu tổ chức, nhân sự và các hoạt động của thư viện được quy định chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động:

  • Tổ chức quản lý: Hiệu trưởng nhà trường phân công một thành viên trong Ban Giám hiệu trực tiếp phụ trách công tác thư viện, đồng thời bố trí tổ công tác hoặc cán bộ chuyên trách. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo và báo cáo cấp trên về việc huy động các nguồn kinh phí hợp pháp để bổ sung sách.
  • Cán bộ thư viện:
    • Mỗi trường học phải bố trí cán bộ hoặc giáo viên làm công tác thư viện.
    • Trường hợp giáo viên kiêm nhiệm làm công tác thư viện, bắt buộc phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thư viện trường học và được hưởng đầy đủ lương, các chế độ tiêu chuẩn như giáo viên đứng lớp.
    • Cán bộ thư viện không phải là giáo viên nhưng có bằng cấp chuyên môn về thư viện sẽ được hưởng lương và các chế độ phụ cấp theo quy định của ngành văn hóa - thông tin.
    • Cán bộ thư viện có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động định kỳ theo từng học kỳ và cuối năm học cho Hiệu trưởng.
  • Phối hợp hoạt động: Thư viện cần xây dựng mạng lưới cộng tác viên rộng rãi gồm giáo viên, học sinh và hội cha mẹ học sinh để hỗ trợ phát triển phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.
  • Kế hoạch và kinh phí:
    • Hàng năm, thư viện phải lập chương trình hoạt động, kế hoạch đầu tư, phát triển và kế hoạch mua sắm sách trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt.
    • Đảm bảo chỉ tiêu tỷ lệ bạn đọc thường xuyên sử dụng thư viện đạt tối thiểu 100% đối với giáo viên và từ 70% trở lên đối với học sinh, phấn đấu tăng trưởng qua các năm.
    • Tích cực huy động các nguồn quỹ ngoài ngân sách để bổ sung tài liệu và xây dựng cơ sở vật chất. Quản lý và sử dụng ngân sách thư viện đúng nguyên tắc tài chính.
  • Nội dung hoạt động: Hoạt động thư viện phải gắn liền với mục tiêu giáo dục toàn diện và tâm lý lứa tuổi học sinh. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa phong phú như giới thiệu sách mới, triển lãm tranh ảnh, thi kể chuyện theo sách, thi nghiệp vụ thư viện. Đồng thời, thực hiện tốt việc cho thuê, mượn sách giáo khoa theo đúng chính sách của Nhà nước và phối hợp với các đơn vị ngoài trường để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5. Tiêu chuẩn về quản lý thư viện - Bảo quản, kiểm kê và thanh lý (Điều 13 - Điều 14)

Công tác quản lý tài sản thư viện đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật:

  • Bảo quản tài liệu: Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh, băng đĩa phải được quản lý chặt chẽ, đóng tập, bọc và tu sửa thường xuyên để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền. Thư viện phải thiết lập và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi (sổ đăng ký, sổ mượn, sổ cho thuê...).
  • Kiểm kê và thanh lý: Nhà trường tiến hành kiểm kê tài sản thư viện định kỳ hàng năm để làm thủ tục thanh lý các ấn phẩm bị rách nát, hỏng hóc, nội dung thay đổi hoặc hết hạn sử dụng. Đối với các thư viện có quy mô trên 10.000 cuốn sách, chu kỳ kiểm kê định kỳ là 2 năm một lần (trừ các trường hợp kiểm kê đột xuất do Hiệu trưởng quyết định).

6. Danh hiệu thư viện và quy trình công nhận (Điều 15 - Điều 16)

Việc đánh giá và phân loại thư viện dựa trên hệ thống danh hiệu thi đua rõ ràng:

  • Các danh hiệu thư viện:
    • Thư viện trường học đạt chuẩn: Đạt đầy đủ cả 5 tiêu chuẩn quy định. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thuộc về Sở Giáo dục và Đào tạo.
    • Thư viện trường học tiên tiến: Đạt chuẩn và có các chỉ số vượt trội ở ít nhất từ 3 tiêu chuẩn trở lên. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thuộc về Sở Giáo dục và Đào tạo.
    • Thư viện trường học xuất sắc: Đạt danh hiệu tiên tiến và có các hoạt động đặc biệt xuất sắc, sáng tạo, hiệu quả cao được ngành và xã hội thừa nhận. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận dựa trên báo cáo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Quy trình công nhận:
    1. Trường phổ thông tự đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn và gửi hồ sơ đề nghị lên cơ quan quản lý trực tiếp.
    2. Cơ quan quản lý trực tiếp tiến hành kiểm tra, xem xét và đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định.
    3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm định hồ sơ và ra quyết định công nhận danh hiệu phù hợp.
  • Danh hiệu thư viện là một trong những tiêu chí bắt buộc để xét công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm của mỗi trường học.

7. Tổ chức thực hiện (Điều 17)

Trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định được phân công cụ thể cho các đơn vị:

  • Vụ Công tác Chính trị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Vụ liên quan tham mưu giúp Bộ trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
  • Nhà xuất bản Giáo dục có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Công ty Sách - thiết bị trường học các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức triển khai các hoạt động nghiệp vụ và cung ứng tài liệu cho thư viện trường học.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo các địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các trường phổ thông trên địa bàn xây dựng, củng cố và hoàn thiện thư viện theo đúng các tiêu chuẩn quy định.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2003/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG.

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác Chính trị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 659/QĐ-NXBGD ngày 09/7/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Tiêu chuẩn thư viện trường học” áp dụng cho các trường phổ thông.

Điều 3. Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các vụ có liên quan và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Lê Vũ Hùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

1. Văn bản này quy định các tiêu chuẩn, quy trình công nhận thư viện đạt chuẩn của các trường thuộc giáo dục phổ thông: tiểu học; trung học cơ sở; trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường phổ thông).

2. Thư viện trường phổ thông được xét công nhận các danh hiệu phải đạt những tiêu chuẩn quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI của Quy định này.

Chương II

TIÊU CHUẨN THỨ NHẤT: VỀ SÁCH, BÁO,TẠP CHÍ, BẢN ĐỒ, TRANH ẢNH GIÁO DỤC, BĂNG ĐĨA GIÁO KHOA

Điều 2. Sách, gồm 3 bộ phận.

1. Sách giáo khoa:

Trước ngày khai giảng năm học mới nhà trường phải có “tủ sách giáo khoa dùng chung” để đảm bảo cho mỗi học sinh có 01 bộ sách giáo khoa (bằng các hình thức mua, thuê hoặc mượn). Đảm bảo 100% học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh nghèo có thể thuê, mượn sách giáo khoa.

2. Sách nghiệp vụ của giáo viên:

a) Các văn bản, Nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, ngành, liên Bộ, liên ngành, các tài liệu hướng dẫn của ngành phù hợp với cấp học, bậc học và nghiệp vụ quản lý giáo dục phổ thông.

b) Các sách bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm.

c) Các sách nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo từng chu kỳ.

Mỗi tên sách nghiệp vụ của giáo viên phải đủ cho mỗi giáo viên có 1 bản và 3 bản lưu tại thư viện. Riêng đối với thư viện trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, được tính theo bộ môn mà giáo viên trực tiếp giảng dạy.

3. Sách tham khảo:

a) Các sách công cụ, tra cứu: từ điển, tác phẩm kinh điển (mỗi tên sách có từ 3 bản trở lên).

b) Sách tham khảo của các môn học (mỗi tên sách có tối thiểu từ 5 bản trở lên).

c) Sách mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ của các môn học: phù hợp với các chương trình của từng cấp học, bậc học (mỗi tên sách có từ 3 bản trở lên).

d) Sách phục vụ các nhu cầu về mở rộng, nâng cao kiến thức chung, tài liệu về các cuộc thi theo chủ đề, chuyên đề, các đề thi học sinh giỏi (mỗi tên sách có từ 5 bản trở lên).

đ) Các trường phổ thông căn cứ vào danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm (bắt đầu từ năm 2000) để có kế hoạch bổ sung sách tham khảo cho thư viện trường học.

Thư viện bổ sung các sách tham khảo trên theo khả năng kinh phí của từng đơn vị và theo hướng dẫn lựa chọn các đầu sách của các Vụ quản lý cấp học, bậc học của Bộ. Hạn chế bổ sung các loại sách, báo, tạp chí mang tính giải trí, chưa phục vụ sát với chương trình giảng dạy, học tập trong nhà trường.

Số lượng các sách tham khảo trong thư viện phải đạt số bình quân sau:

- Trường tiểu học:

Trường ở thành phố, thị xã và đồng bằng tối thiểu 1 học sinh có 2 cuốn sách. Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 2 học sinh có 1 cuốn sách. Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.

- Trường trung học cơ sở:

Trường ở thành phố, thị xã và đồng bằng tối thiểu 1 học sinh có 3 cuốn sách. Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 1 học sinh có 1 cuốn sách. Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.

- Trường trung học phổ thông:

Trường ở thành phố, thị xã, đồng bằng tối thiểu 1 học sinh có 4 cuốn sách. Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 1 học sinh có 2 cuốn sách. Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.

Điều 3. Báo, tạp chí, bản đồ và tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa.

1. Báo, tạp chí: báo Nhân dân, báo Giáo dục và Thời đại, tạp chí Giáo dục, tạp chí Thế giới mới và các loại báo, tạp chí, tập san của ngành phù hợp với ngành học, cấp học.

Ngoài ra còn có các loại báo, tạp chí khác phù hợp với lứa tuổi và bậc học của nhà trường.

2. Bản đồ và tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa: Đảm bảo đủ các loại bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng, đĩa giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản và phát hành từ sau năm 1998.

Mỗi tên bản đồ, tranh ảnh được tính tối thiểu theo lớp, cứ 2 lớp cùng khối có 1 bản.

Chương III

TIÊU CHUẨN THỨ HAI: VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Điều 4. Phòng thư viện.

1. Thư viện trường phổ thông phải được đặt ở trung tâm hoặc nơi thuận tiện trong nhà trường để phục vụ việc đọc và mượn sách, báo của giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo dục.

2. Mỗi thư viện cần đảm bảo diện tích tối thiểu là 50 m2 để làm phòng đọc và kho sách (có thể 1 hoặc một số phòng), có đủ điều kiện cho thư viện hoạt động.

Điều 5. Trang thiết bị chuyên dùng.

1. Có giá, tủ chuyên dùng trong thư viện để đựng sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa.

2. Có đủ bàn ghế, ánh sáng cho phòng đọc và cho cán bộ làm công tác thư viện làm việc.

3. Có tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng để giới thiệu sách với bạn đọc.

4. Những trường có điều kiện về kinh phí, từng bước trang bị máy vi tính, các phương tiện nghe nhìn, máy hút bụi, máy hút ẩm, quạt điện, máy điều hòa không khí, máy photocopy... nhằm tạo thuận lợi cho công việc quản lý tài sản, vốn sách báo, tài liệu và điều kiện phục vụ bạn đọc.

5. Thư viện của các trường đạt chuẩn quốc gia, các trường xây dựng mới có quy mô đạt chuẩn quốc gia, các trường thuộc địa bàn thị xã, thành phố, phải có phòng đọc cho giáo viên tối thiểu 20 chỗ ngồi, phòng đọc cho học sinh tối thiểu 25 chỗ ngồi, nơi làm việc của cán bộ làm công tác thư viện và nơi để sách.

6. Các trường có điều kiện như ở điểm 4 Điều này cần nối mạng Internet để khai thác dữ liệu.

Chương IV

TIÊU CHUẨN THỨ BA: VỀ NGHIỆP VỤ

Điều 6. Nghiệp vụ.

Tất cả các loại ấn phẩm trong thư viện phải được đăng ký, mô tả, phân loại, tổ chức mục lục, sắp xếp theo đúng nghiệp vụ thư viện.

Điều 7. Hướng dẫn sử dụng thư viện.

- Có nội quy thư viện, bản hướng dẫn giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo dục sử dụng tài liệu trong thư viện.

- Hàng năm cán bộ làm công tác thư viện phải tổ chức biên soạn từ 1 đến 2 thư mục phục vụ giảng dạy và học tập trong nhà trường.

Chương V

TIÊU CHUẨN THỨ TƯ: VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 8. Tổ chức, quản lý.

Hiệu trưởng nhà trường phân công một lãnh đạo trường trực tiếp phụ trách công tác thư viện, bố trí tổ công tác hoặc cán bộ làm công tác thư viện. Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo thực hiện và báo cáo lên cơ quan quản lý giáo dục cấp trên về khả năng huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để bổ sung sách cho thư viện.

Điều 9. Đối với cán bộ làm công tác thư viện.

1. Mỗi trường đều phải bố trí cán bộ, giáo viên làm công tác thư viện. Nếu là giáo viên kiêm nhiệm làm công tác thư viện thì phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thư viện trường học, được hưởng lương và các tiêu chuẩn khác như giáo viên đứng lớp. Cán bộ thư viện trường học không phải là giáo viên, nhưng được đào tạo nghiệp vụ thư viện thì được hưởng lương và các chế độ phụ cấp như ngành văn hóa - thông tin quy định.

2. Từng học kỳ và cuối năm học, cán bộ hoặc giáo viên làm công tác thư viện phải báo cáo cho Hiệu trưởng về tổ chức và hoạt động của thư viện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ công tác thư viện trường học.

Điều 10. Phối hợp trong công tác thư viện.

Thư viện phải có mạng lưới cộng tác viên trong giáo viên, học sinh và hội cha mẹ học sinh để giúp tổ công tác (hoặc cán bộ) thư viện hoạt động khai thác, phát triển phong trào đọc sách, báo, tài liệu của trường.

Điều 11. Kế hoạch, kinh phí hoạt động.

1. Hàng năm, thư viện phải lập chương trình hoạt động, kế hoạch đầu tư, củng cố và phát triển, thực hiện kế hoạch đặt mua sách trong và ngoài nước (nếu có) với các cơ quan, đơn vị cung ứng ấn phẩm trong ngành hoặc ngoài ngành theo đúng thời gian quy định và được lãnh đạo nhà trường xét duyệt.

2. Hàng năm, thư viện phải đảm bảo chỉ tiêu phần trăm (%) theo tỷ lệ giáo viên và học sinh thường xuyên sử dụng sách, báo của thư viện (100% giáo viên và 70% học sinh trở lên). Phấn đấu năm sau đạt tỷ lệ cao hơn năm trước.

3. Huy động các nguồn quỹ ngoài ngân sách cấp để bổ sung sách, báo và xây dựng thư viện.

4. Quản lý sử dụng ngân sách, quỹ thư viện theo đúng nguyên tắc quy định.

Điều 12. Hoạt động của thư viện.

1. Thư viện nhà trường phải có nội dung hoạt động phù hợp với giáo dục toàn diện, với công việc của giáo viên và tâm lý của lứa tuổi học sinh. Thư viện cần phục vụ tốt các hoạt động ngoại khóa của nhà trường và tổ chức những hình thức hoạt động phù hợp với điều kiện của từng trường như: giới thiệu sách, điểm sách, thông báo sách mới nhập, triển lãm trưng bày sách mới, tranh ảnh..., phối hợp với các bộ phận liên quan để tổ chức thi kể chuyện theo sách, thi nghiệp vụ thư viện, vận động học sinh làm theo sách... dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường và các cấp quản lý giáo dục.

2. Cho thuê, mượn sách giáo khoa theo đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, của ngành, của địa phương và phù hợp với khả năng và nhu cầu của học sinh. Phối hợp với các đơn vị khác ngoài trường để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường.

Chương VI

TIÊU CHUẨN THỨ NĂM: VỀ QUẢN LÝ THƯ VIỆN

Điều 13. Bảo quản.

- Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa trong thư viện phải được quản lý chặt chẽ, đóng thành tập, bọc và tu sửa thường xuyên để đảm bảo mỹ thuật và sử dụng thuận tiện, lâu dài.

- Thư viện nhà trường phải có đủ các loại hồ sơ, sổ sách để theo dõi mọi hoạt động của thư viện như: các loại sổ đăng ký, sổ mượn sách của giáo viên, học sinh, sổ cho thuê sách....

Điều 14. Kiểm kê, thanh lý.

Hàng năm, nhà trường phải kiểm kê tài sản của thư viện, làm thủ tục thanh lý các ấn phẩm rách nát, nội dung thay đổi hoặc đã hết hạn sử dụng theo đúng nghiệp vụ thư viện. Những thư viện có trên 10.000 cuốn sách thì kiểm kê sách 2 năm 1 lần, trừ trường hợp đột xuất do Hiệu trưởng quyết định.

Chương VII

DANH HIỆU THƯ VIỆN VÀ QUY TRÌNH CÔNG NHẬN

Điều 15. Các danh hiệu thư viện.

1. Thư viện trường học đạt chuẩn: là những thư viện đạt đầy đủ 5 tiêu chuẩn nêu trên. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học đạt chuẩn cho các thư viện trường phổ thông của địa phương.

2. Thư viện trường học tiên tiến: là những thư viện đạt chuẩn và có những mặt vượt trội so với ít nhất từ 3 tiêu chuẩn trở lên. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học tiên tiến cho các thư viện trường phổ thông của địa phương.

3. Thư viện trường học xuất sắc: là những thư viện đạt tiên tiến và có những hoạt động đặc biệt xuất sắc có hiệu quả cao, có sáng tạo được ngành và xã hội công nhận. Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học xuất sắc cho các thư viện trường phổ thông của địa phương do Sở đề nghị.

Điều 16. Quy trình công nhận danh hiệu thư viện.

1. Trường phổ thông căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này để tự đánh giá và đề nghị công nhận danh hiệu thư viện của trường mình cho cơ quan quản lý trực tiếp.

2. Cơ quan quản lý giáo dục quản lý trực tiếp trường phổ thông kiểm tra, xem xét theo đề nghị của trường phổ thông để đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ hồ sơ đề nghị của cơ quan quản lý giáo dục và các trường phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định và ra quyết định công nhận.

Các danh hiệu thư viện là một trong những tiêu chuẩn để xét công nhận các danh hiệu thi đua từng năm học cho mỗi trường học.

Điều 17. Tổ chức thực hiện.

1. Vụ Công tác Chính trị - Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì và phối hợp với các Vụ có liên quan, căn cứ vào nhiệm vụ được giao giúp Bộ trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.

2. Nhà xuất bản Giáo dục có trách nhiệm phối hợp với Công ty Sách - thiết bị trường học các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức thực hiện các hoạt động về công tác thư viện trường học theo quy định này.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn nhà trường xây dựng và củng cố thư viện theo tiêu chuẩn do Bộ quy định./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 01/2003/QĐ-BGDĐT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/01/2003
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Lê Vũ Hùng
Ngày công báo: 10/03/2003
Số công báo: Số 14
Ngày hiệu lực: 17/01/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn thư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký