Quyết định 01/2004/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ, quy định về Danh mục bí mật nhà nước độ tối mật của ngành Tòa án nhân dân nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm tính bảo mật trong hoạt động tư pháp.
Phạm vi áp dụng của Quyết định này bao gồm toàn bộ hệ thống Tòa án nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tiếp cận, sử dụng thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực xét xử.
Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân
Quyết định quy định cụ thể các nhóm thông tin, tài liệu thuộc độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân bao gồm:
- Hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến việc xét xử các vụ án về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia.
- Các báo cáo, số liệu thống kê về án tử hình chưa được công bố công khai theo quy định.
- Các vụ án được xét xử kín theo quy định của pháp luật nhưng thông tin, kết quả chưa được công bố chính thức.
- Nội dung chỉ đạo, kế hoạch tổ chức xét xử đối với các vụ án có tính chất quan trọng, các vụ án điểm, hoặc các vụ án phức tạp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo các quy định bảo mật được thực thi nghiêm túc và thống nhất, Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan sau:
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết, đồng thời tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo mật này trên phạm vi cả nước.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 01/2004/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 208/TTg ngày 06 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2004/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 01/2004/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2004 VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TỐI MẬT CỦA NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2002 của chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân gồm có:
1. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xét xử các vụ án về các tội phạm an ninh quốc gia. Các báo cáo, thống kê án tử hình, các vụ án được xét xử kín theo quy định của pháp luật chưa công bố.
2. Nội dung chỉ đạo, kế hoạch xét xử các vụ án quan trọng, các vụ án điểm, các vụ án phức tạp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 208/TTg ngày 06 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 645-TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 535/TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 64/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 06/2021/QĐ-TTg bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm và danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật
- 1 Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 2 Quyết định 645-TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 535/TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 5 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 8 Quyết định 64/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành