Giới thiệu chung về Quyết định 01/2006/QĐ-BYT
Quyết định 01/2006/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về chế độ báo cáo và các mẫu báo cáo liên quan đến công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống thông tin thông suốt, kịp thời từ tuyến cơ sở đến Trung ương, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, giám sát và xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm, đặc biệt là các vụ ngộ độc thực phẩm.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định ban hành kèm theo "Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm". Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Chế độ báo cáo khẩn cấp và xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm
Quy định phân chia cụ thể các hình thức báo cáo dựa trên quy mô và mức độ nghiêm trọng của vụ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) nhằm đảm bảo phản ứng nhanh chóng từ các cơ quan y tế:
- Báo cáo khẩn (Điều 5): Áp dụng đối với bất kỳ vụ ngộ độc thực phẩm nào có từ 2 người mắc trở lên. Cơ quan Y tế nơi xảy ra ngộ độc phải lập báo cáo khẩn theo Mẫu số 2 và gửi cho cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp chậm nhất là 24 giờ kể từ khi phát hiện sự việc.
- Báo cáo khẩn cấp (Điều 6): Áp dụng đối với các vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (từ 50 người mắc trở lên) hoặc vụ ngộ độc có ít nhất 1 người tử vong. Cơ quan Y tế nơi xảy ra sự việc phải báo cáo ngay lập tức bằng phương thức nhanh nhất cho cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp, đồng thời thực hiện báo cáo vượt cấp về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm theo Mẫu số 2.
- Báo cáo trong quá trình xảy ra ngộ độc (Điều 7): Trong suốt thời gian diễn ra vụ ngộ độc thực phẩm, cơ quan Y tế tại địa bàn phải duy trì việc cập nhật và báo cáo tình hình hàng ngày theo Mẫu số 2 gửi lên cấp trên.
- Báo cáo kết thúc vụ ngộ độc (Điều 8): Khi vụ ngộ độc đã được kiểm soát và kết thúc hoàn toàn, cơ quan Y tế nơi xảy ra vụ việc phải thực hiện báo cáo tổng kết theo Mẫu số 2. Quy trình báo cáo cụ thể: báo cáo cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp đối với vụ việc có từ 2 người mắc; báo cáo vượt cấp về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đối với vụ việc có từ 50 người mắc trở lên hoặc có ít nhất 1 người tử vong.
3. Chế độ báo cáo thống kê và báo cáo định kỳ về ngộ độc thực phẩm
Để phục vụ công tác theo dõi dài hạn và xây dựng cơ sở dữ liệu, quy định yêu cầu thực hiện nghiêm túc việc thống kê và báo cáo định kỳ:
- Sổ thống kê ngộ độc thực phẩm (Điều 9): Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập và duy trì sổ thống kê ngộ độc thực phẩm theo Mẫu số 3.
- Báo cáo định kỳ ngộ độc thực phẩm (Điều 10): Các cơ quan y tế thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng (chốt số liệu ngày 30/6 hằng năm) và báo cáo 1 năm (chốt số liệu ngày 31/12 hằng năm) theo Mẫu số 4. Thời hạn gửi báo cáo quy định cụ thể cho từng tuyến như sau:
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: Gửi báo cáo lên tuyến trên từ ngày 01 đến ngày 05 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 01 đến ngày 05 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm).
- Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Gửi báo cáo lên tuyến trên từ ngày 05 đến ngày 10 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 05 đến ngày 10 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm).
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Gửi báo cáo lên tuyến trên từ ngày 10 đến ngày 15 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 10 đến ngày 15 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm).
4. Báo cáo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và Tháng hành động
Bên cạnh việc báo cáo sự cố ngộ độc, công tác quản lý định kỳ và các chiến dịch truyền thông, thanh tra cũng phải được báo cáo đầy đủ:
- Báo cáo Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (Điều 11): Trong vòng 5 ngày sau khi kết thúc Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, các cơ quan Y tế phải tổng hợp kết quả triển khai và gửi báo cáo lên cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp theo Mẫu số 5.
- Báo cáo định kỳ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (Điều 12): Trạm Y tế xã, Phòng Y tế huyện và Sở Y tế tỉnh phải gửi báo cáo định kỳ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (6 tháng chốt ngày 30/6; 1 năm chốt ngày 31/12) lên cấp trên trực tiếp theo các mốc thời gian và biểu mẫu sau:
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: Gửi báo cáo từ ngày 01 - 05 tháng 7 (báo cáo 6 tháng) và từ ngày 01 - 05 tháng 1 năm sau (báo cáo 1 năm) theo Mẫu số 6.
- Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Gửi báo cáo từ ngày 05 - 10 tháng 7 (báo cáo 6 tháng) và từ ngày 05 - 10 tháng 1 năm sau (báo cáo 1 năm) theo Mẫu số 7.
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Gửi báo cáo từ ngày 10 - 15 tháng 7 (báo cáo 6 tháng) và từ ngày 10 - 15 tháng 1 năm sau (báo cáo 1 năm) theo Mẫu số 8.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định phân cấp rõ ràng trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo đối với từng cấp quản lý y tế:
- Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Điều 13): Chịu trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này cho các tuyến và các cơ quan có liên quan trong phạm vi cả nước.
- Sở Y tế (Điều 14): Chịu trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này trong phạm vi tỉnh, thành phố quản lý.
- Phòng Y tế (Điều 15): Chịu trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2006/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁOVÀ MẪU BÁO CÁO VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH 11 ngày 26 tháng 7 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm – Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ MẪU BÁO CÁO VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2006/QĐ-BYTNgày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chế độ báo cáo, biểu mẫu thống kê báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Y tế, Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Viện: Dinh dưỡng, Pasteur Nha Trang, Vệ sinh Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên.
Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng (YTDP) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở là bất cứ toà nhà hay khu vực nào để xử lý thực phẩm, kể cả khu vực xung quanh, dưới sự kiểm soát của cùng một ban quản lý.
2. Cơ sở sản xuất thực phẩm là cơ sở chế biến, sơ chế, sản xuất, mọi hoạt động về bảo quản, bao gói và bao gói lại, có thể thay đổi hoặc không thay đổi dạng sản phẩm.
3. Cơ sở kinh doanh thực phẩm là cơ sở tổ chức buôn bán thực phẩm để thu lời lãi, không có dịch vụ ăn uống tại chỗ (ví dụ: các cửa hàng bán rau quả, đường sữa, thịt, cá, bánh kẹo, gạo...).
4. Cơ sở dịch vụ ăn uống là các cơ sở chế biến, xử lý thực phẩm để bán cho khách ăn uống ngay tại chỗ (ví dụ: các cửa hàng ăn, nhà hàng, khách sạn, quán ăn, bếp ăn tập thể, căng-tin, quán cà phê, trà, quán rượu, bia, nước giải khát, quán kem...).
Chương 2:
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Điều 4. Khai báo ngộ độc thực phẩm (NĐTP)
Khi bị NĐTP hoặc phát hiện NĐTP, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai báo ngay cho cơ sở Y tế (Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng (YTDP) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Sở Y tế hoặc Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Viện (Dinh dưỡng, Pasteur Nha Trang, Vệ sinh Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên), Cục An toàn vệ sinh thực phẩm hoặc Uỷ ban nhân dân (UBND) địa phương nơi gần nhất để có biện pháp phòng ngừa, khắc phục kịp thời. Nội dung khai báo theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 5. Báo cáo khẩn
Bất kỳ vụ NĐTP nào (có ít nhất 2 người mắc), các cơ quan Y tế nơi xảy ra ngộ độc thực phẩm phải báo cáo khẩn (chậm nhất 24 giờ kể từ khi phát hiện) cho cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp. Báo cáo theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 6. Báo cáo khẩn cấp
Đối với vụ NĐTP hàng loạt (từ 50 người mắc trở lên) hoặc vụ NĐTP có 1 người tử vong các cơ quan Y tế nơi xảy ra ngộ độc thực phẩm đều phải báo cáo khẩn cấp (báo cáo ngay bằng phương thức nhanh nhất) cho cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp và báo cáo vượt cấp về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 7. Báo cáo trong quá trình xảy ra ngộ độc
Trong quá trình xảy ra NĐTP, các cơ quan Y tế nơi xảy ra NĐTP phải duy trì báo cáo hàng ngày theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 8. Báo cáo kết thúc vụ ngộ độc
Khi vụ NĐTP đã kết thúc, các cơ quan Y tế nơi xảy ra ngộ độc thực phẩm phải báo cáo với cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp khi có ít nhất 2 người mắc và báo cáo vượt cấp về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm khi có từ 50 người mắc trở lên hoặc có ít nhất 1 người chết theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 9. Báo cáo thống kê về ngộ độc thực phẩm
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập sổ thống kê NĐTP theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 10. Báo cáo định kỳ ngộ độc thực phẩm
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, định kỳ 6 tháng (chốt sổ vào ngày 30/6 hằng năm) và 1 năm (chốt sổ vào ngày 31/12 hằng năm), phải báo cáo định kỳ NĐTP lên cơ quan quản lý Y tế cấp trên trực tiếp theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quy định này.
1. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn gửi báo cáo lên tuyến trên từ ngày 01 - 05 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 1 - 5 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm).
2. Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gửi báo cáo lên tuyến trên từ ngày 05 - 10 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 5 - 10 tháng 01 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm).
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo lên tuyến trên từ ngày 10 - 15 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 10 - 15 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm).
Chương 3:
BÁO CÁO CÔNG TÁC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 11. Báo cáo Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (CLVSATTP)
Sau khi kết thúc Tháng hành động vì CLVSATTP trong vòng 5 ngày, các cơ quan Y tế phải gửi báo cáo lên cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp kết quả triển khai thực hiện Tháng hành động vì CLVSATTP theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Báo cáo định kỳ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ 6 tháng (chốt sổ vào ngày 30/6 hằng năm) và 1 năm (chốt sổ vào ngày 31/12 hằng năm) phải gửi báo cáo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm lên cơ quan Y tế cấp trên trực tiếp.
1. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn gửi báo cáo lên tuyến trên từ ngày 01 - 05 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 01 - 05 tháng 1 năm sau (đối với báo cáo 1 năm) theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh báo cáo lên tuyến trên từ ngày 05 - 10 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 05 - 10 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm) theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo lên tuyến trên từ ngày 10 - 15 tháng 7 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và từ ngày 10 - 15 tháng 1 của năm sau (đối với báo cáo 1 năm) theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Quy định này.
Chương 4:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này cho các tuyến và các cơ quan có liên quan trong phạm vi cả nước.
Điều 14. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này trong phạm vi tỉnh, thành phố quản lý.
Điều 15. Phòng Y tế có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Thông tư 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 1 Thông tư liên tịch 16/2005/TTLT-BYT-BCN hướng dẫn phân công, phối hợp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế - Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 1845/1999/QĐ-BYT quy định trách nhiệm của các Cục, Vụ, Viện về công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 48/2005/QĐ-TTg thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 5 Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 1 Thông tư 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 1 Thông tư liên tịch 16/2005/TTLT-BYT-BCN hướng dẫn phân công, phối hợp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế - Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 1845/1999/QĐ-BYT quy định trách nhiệm của các Cục, Vụ, Viện về công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Nghị định 163/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm
- 5 Quyết định 48/2005/QĐ-TTg thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
