Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 01/2006/QĐ-UBND được ban hành nhằm thi hành Quyết định số 1387/QĐ-TTg năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung cốt lõi của văn bản này là bãi bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trước đây do không còn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung bãi bỏ và điều khoản thi hành của Quyết định này.

- Bãi bỏ các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư nước ngoài

Quyết định bãi bỏ hoàn toàn Điểm 1 Mục 1 của Chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 126/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002). Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bị bãi bỏ bao gồm:

  • Mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% áp dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp doanh.
  • Quy định miễn thuế TNDN trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo (trừ các dự án thuộc diện được miễn thuế TNDN 08 năm).
  • Quy định miễn thuế TNDN trong 08 năm đối với các doanh nghiệp BOT, BTO, BT; doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao; các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng.
  • Quy định tính thời hạn miễn thuế TNDN liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh phát sinh lãi.
  • Quy định loại trừ, không áp dụng việc miễn, giảm thuế TNDN đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực: Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Thương mại, và cung cấp dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Bãi bỏ các ưu đãi về tiền thuê đất đối với dự án đầu tư trong nước

Quyết định bãi bỏ Điểm 1.1 khoản 1 và khoản 2 Mục II của bản Chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 129/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002). Các nội dung ưu đãi tiền thuê đất bị hủy bỏ cụ thể gồm:

  • Chính sách giảm thêm 30% tiền thuê đất trong 7 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời gian miễn giảm theo quy định của Trung ương (Nghị định 51/1999/NĐ-CP) đối với dự án đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A (Nghị định 35/2002/NĐ-CP) hoặc danh mục dự án gọi vốn đầu tư của tỉnh (Quyết định 127/2002/QĐ-UB).
  • Chính sách giảm thêm 50% tiền thuê đất trong 7 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời gian miễn giảm của Trung ương đối với dự án thuộc danh mục A hoặc danh mục gọi vốn của tỉnh thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Danh mục địa bàn B ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP).
  • Chính sách giảm thêm 50% tiền thuê đất trong 10 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời gian miễn giảm của Trung ương đối với dự án thuộc danh mục A hoặc danh mục gọi vốn của tỉnh thực hiện tại địa bàn khó khăn (Danh mục địa bàn B) và có sử dụng lao động bình quân trong năm đạt từ 50 lao động trở lên.
  • Chính sách miễn toàn bộ tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với nhà đầu tư có dự án không thuộc danh mục ưu đãi của Trung ương nhưng thuộc danh mục ưu đãi của tỉnh, đầu tư vào các vùng được công nhận là đặc biệt khó khăn (Danh mục địa bàn C ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP hoặc danh mục các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 128/2002/QĐ-UB).

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Thời điểm có hiệu lực: Các nội dung bãi bỏ ưu đãi đầu tư đối với cả dự án đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước nêu trên chính thức có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2006.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2006/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 12 tháng 01 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1387/QĐ-THỊ TRƯỜNG NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 20/5/1998;

Căn cứ Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Thi hành Quyết định số 1387/QĐ-TTg ngày 29/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Bãi bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư của UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành trước đây nay không còn phù hợp với pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:

1. Bãi bỏ Điểm 1 Mục 1 của Chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số 126/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng như sau:

“Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp doanh được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư;

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo trừ những dự án được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 08 năm.

- Các doanh nghiệp BOT, BTO, BT; doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao; các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 08 năm.

- Thời hạn miễn thuế TNDN được tính liên tục kể từ đầu năm đầu tiên kinh doanh có lãi.

- Việc miễn, giảm thuế TNDN trên đây không áp dụng đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Thương mại, cung cấp dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao”.

2. Hủy bỏ Điểm 1.1 khoản 1 và khoản 2 Mục II của bản Chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 129/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng như sau:

1.1 Miễn giảm tiền thuê đất :

1.1.1 Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào địa bàn, ngành nghề theo quy định tại danh mục ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư của nhà nước được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, được hưởng thêm các ưu đãi của tỉnh như sau:

a) Giảm 30% tiền thuê đất trong 7 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời gian miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ: đối với dự án đầu tư vào ngành nghề theo quy định tại danh mục A ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ hoặc đầu tư vào danh mục dự án gọi vốn đầu tư của tỉnh ban hành kèm theo quyết định số 127/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

b) Giảm 50% tiền thuê đất trong 7 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời gian miễn giảm tiền thuế đất theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; đối với dự án đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư của Chính phủ (Danh mục A), danh mục dự án gọi vốn đầu tư của tỉnh, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (Danh mục địa bàn B) ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002.

c) Giảm 50% tiền thuê đất trong 10 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời gian miễn giảm tiền thuế đất theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; đối với dự án đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư của Chính phủ (Danh mục A), danh mục dự án gọi vốn đầu tư của tỉnh, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (Danh mục địa bàn B) ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ và có sử dụng lao động bình quân trong năm đạt từ 50 lao động trở lên.

1.1.2 Nhà đầu tư có dự án đầu tư không thuộc danh mục dự án ưu đãi đầu tư của Trung ương nhưng thuộc danh mục dự án ưu đãi đầu tư của tỉnh, đầu tư vào các vùng được công nhận là đặc biệt khó khăn: danh mục địa bàn C ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ hoặc danh mục các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn ban hành kèm theo quyết định số 128/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng; được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Các nội dung bãi bỏ nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2006.

Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Thị xã Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2006/QĐ-UBND thi hành Quyết định 1387/QĐ-TTg năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Lâm Đồng ban hành

Số hiệu: 01/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/01/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Huỳnh Đức Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/01/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2006/QĐ-UBND thi hành Quyết địn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký