Tóm tắt Quyết định 01/2007/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên nước tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước thiên nhiên, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác tài nguyên.
Chi tiết bảng giá tính thuế tài nguyên nước (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể mức giá tính thuế tài nguyên nước đối với từng mục đích sử dụng khác nhau như sau:
- Nước dùng để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng: Áp dụng mức giá tính thuế là 30.000 đồng/m³. Đây là mức giá cao nhất, áp dụng cho các hoạt động sản xuất nước uống trực tiếp có giá trị thương mại cao.
- Nước dùng để sản xuất nước đá và các sản phẩm khác: Áp dụng mức giá tính thuế là 10.000 đồng/m³.
- Nước dùng để phục vụ chung cho sản xuất (như chế biến thủy, hải sản): Áp dụng mức giá tính thuế là 5.000 đồng/m³.
Phạm vi áp dụng: Khung giá trên được áp dụng thống nhất để tính thuế tài nguyên nước đối với mọi hành vi khai thác, sử dụng nguồn nước thiên nhiên, bao gồm cả nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất trên địa bàn toàn tỉnh Kiên Giang.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện quyết định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước.
- Cục Thuế tỉnh Kiên Giang: Phối hợp thực hiện công tác quản lý thu thuế, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kê khai và nộp thuế tài nguyên nước theo đúng mức giá quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
Quyết định cũng nêu rõ quy định về thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và các quy định về giá tính thuế tài nguyên nước được chính thức áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2007/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 01 tháng 01 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);
Xét đề nghị của Cục thuế tỉnh tại Tờ trình số 23/TTr-CT ngày 11 tháng 12 năm 2006 về việc quy định giá tính thuế tài nguyên nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
- Nước dùng để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng: 30.000 đồng/m3.
- Nước dùng để sản xuất nước đá và các sản phẩm khác: 10.000 đồng/m3.
- Nước dùng để phục vụ chung cho sản xuất như chế biến thủy, hải sản: 5.000 đồng/m3.
Giá này được áp dụng để tính thuế tài nguyên nước cho việc khai thác, sử dụng nước thiên nhiên bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì cùng Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục trưởng Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 1787/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long