Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, chế độ hội họp và các mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình nhằm đảm bảo tính hiệu quả, thống nhất trong quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 1, Điều 2, Điều 3)

  • Ban hành Quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Chế độ làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (Điều 5)

Chế độ làm việc tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình được quy định rõ ràng nhằm phân định trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp quản lý:

  • Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: Là người đứng đầu, phụ trách và điều hành toàn bộ các hoạt động của Văn phòng, đồng thời trực tiếp phụ trách các công tác trọng tâm của đơn vị.
  • Trách nhiệm của các Phó Chánh Văn phòng: Phụ trách các lĩnh vực công tác cụ thể theo sự phân công của Chánh Văn phòng và trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh trong lĩnh vực được giao.
  • Nguyên tắc phối hợp giữa các Phó Chánh Văn phòng: Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách nhưng có liên quan đến chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng phải chủ động bàn bạc để thống nhất hướng giải quyết. Chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định đối với những vấn đề chưa đạt được sự nhất trí hoặc những vấn đề mới phát sinh chưa có chủ trương, kế hoạch, biện pháp giải quyết cụ thể.
  • Quan hệ chỉ đạo trực tiếp: Trong trường hợp Chánh Văn phòng yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc trực tiếp thuộc thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, chuyên viên có trách nhiệm thực hiện yêu cầu đó nhưng phải báo cáo lại cho Phó Chánh Văn phòng phụ trách trực tiếp biết.

Chế độ sinh hoạt và hội họp (Điều 6)

Để đảm bảo thông tin thông suốt và hiệu quả công việc, chế độ hội họp của Văn phòng được thiết lập định kỳ:

  • Họp giao ban hàng tuần: Lãnh đạo Văn phòng và các Tổ trưởng tổ chức họp giao ban mỗi tuần một lần nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tuần và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần tiếp theo.
  • Họp toàn thể định kỳ: Tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức của Văn phòng mỗi quý một lần để tổng kết và triển khai các nội dung công tác lớn.
  • Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân: Được thể hiện rõ ràng trong lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của đơn vị. Nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo nhằm giải quyết hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng.

Mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (Điều 7)

Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình vận hành dựa trên các mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quận:

  • Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Đối với Văn phòng Quận ủy: Phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin và tư liệu kịp thời để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy.
  • Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện quan hệ hợp tác, phối hợp bình đẳng theo chức năng, nhiệm vụ dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc nhưng chưa thống nhất ý kiến với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến khác biệt để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
  • Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, các ban ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội: Phối hợp thường xuyên để nắm bắt và cung cấp thông tin liên quan đến sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; hỗ trợ Thường trực Ủy ban nhân dân quận thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định pháp luật.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các phường:
    • Phối hợp chặt chẽ để đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, chủ trương của Ủy ban nhân dân quận và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
    • Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường về nghiệp vụ hành chính nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý hành chính trên địa bàn quận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 8, Điều 9)

  • Trách nhiệm cụ thể hóa quy chế: Căn cứ vào Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc nội bộ, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh và tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm đơn vị nhưng không được trái với các nội dung của Quy chế này.
  • Trách nhiệm thực hiện và sửa đổi: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy chế. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 01/2010/QĐ-UBND

Tân Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận-huyện thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận-huyện;
Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận-huyện;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận tại tờ trình số 41/TTr-PNV ngày 24 tháng 5 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Thái Thị Dư

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Vị trí :

Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Chức năng :

Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân quận về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; phối hợp Phòng Nội vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân về công tác dân tộc; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan Nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;

2. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật;

3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận;

4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định;  

5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, các đoàn thể và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn quận;

6. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó;

7. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; phối hợp phòng Nội vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận về công tác dân tộc; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng;

8. Chủ trì và phối hợp phòng Nội vụ, phòng Tư pháp quận và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận, phường;

9. Trình Ủy ban nhân dân quận chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính Nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng.

10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại theo quy định;

11. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận theo quy định;

12. Tham dự và ghi biên bản các phiên họp của Ủy ban nhân dân quận, tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó;

13. Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ.

Điều 3. Tổ chức bộ máy

1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác.

a. Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.

b. Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận.

c. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao.

3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm:

- Tổ Tiếp công dân;

- Tổ Tiếp nhận và trả kết quả;

- Tổ Tổng hợp-Cải cách hành chính

- Tổ Kế toán-Tài vụ;

- Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ;

- Tổ Công nghệ thông tin;

- Tổ Phục vụ;

- Tổ Bảo vệ.

Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Văn phòng có thể bố trí công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.

Điều 4. Biên chế

Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Số lượng biên chế cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC.

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.

2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.

3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết.

Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp

1. Hàng tuần, Lãnh đạo Văn phòng và các Tổ trưởng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau.

2. Mỗi quý, họp toàn thể cán bộ, công chức một lần.

3. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng.

Điều 7. Mối quan hệ công tác.

1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố :

Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Đối với Văn phòng Quận ủy:

Văn phòng phối hợp với Văn phòng Quận ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy.

3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:

Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế-xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.

4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận:

Văn phòng có trách nhiệm quan hệ phối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Giúp Chủ tịch và các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật.

5. Đối với Ủy ban nhân dân phường:

a. Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

b. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn quận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 8.

Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm xây dựng và Quyết định ban hành Quy chế làm việc, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của đơn vị, nhưng không trái với nội dung Quy chế này.

Điều 9.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành

Số hiệu: 01/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/05/2010
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Thái Thị Dư
Ngày công báo: 01/07/2010
Số công báo: Số 64
Ngày hiệu lực: 01/06/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký