Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2012 nhằm quy định một số chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2015. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008 và Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về cơ chế, chính sách đặc thù giai đoạn 2008-2010.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Chính sách đặc thù này được áp dụng trực tiếp cho 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Thời gian triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ được xác định cụ thể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến hết năm 2015.

Các chính sách hỗ trợ phát triển cốt lõi

- Công tác hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công và dịch vụ đầu vào, đầu ra:

  • Bên cạnh nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất đã được bố trí theo kế hoạch, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và thành phố có trách nhiệm ưu tiên bố trí kinh phí khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm hàng năm.
  • Thực hiện lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia để tập trung hỗ trợ cho người dân, đặc biệt ưu tiên nhóm đối tượng là hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã trọng điểm.
  • Các nội dung hỗ trợ cụ thể bao gồm: xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn; xây dựng các mô hình khuyến nông thâm canh, tăng vụ trên đất trồng lúa; hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi sang trồng cao su trên đất trồng sắn, trồng cây cà phê; phát triển mô hình khuyến lâm dưới tán rừng; trồng cây bời lời theo phương thức nông lâm kết hợp; hỗ trợ cung cấp bò cái sinh sản và thực hiện trình diễn kỹ thuật trồng cỏ phục vụ chăn nuôi gia súc.

- Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh:

  • Chính quyền các cấp tại địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi tối đa để kêu gọi, thu hút và hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn các xã đặc biệt khó khăn.
  • Áp dụng các chính sách ưu đãi ở mức tối đa theo quy định pháp luật hiện hành liên quan đến miễn thuế, giảm thuế, tiền sử dụng đất, thuê đất và thuê mặt nước.
  • Chủ động hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề và các chính sách ưu đãi khi sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại địa phương theo đúng quy định của Trung ương.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện:

  • Chủ trì phối hợp với Ban chỉ đạo 04/BCĐ-TU của Tỉnh ủy để xây dựng và phê duyệt Kế hoạch đầu tư, phát triển tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 phù hợp với nguồn vốn được giao.
  • Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp trên địa bàn, ưu tiên phân bổ kinh phí cho các xã trọng điểm và quản lý sử dụng nguồn vốn đúng mục tiêu, hiệu quả, thực hiện quyết toán đúng quy định.
  • Phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay sản xuất, kinh doanh và đôn đốc thu hồi nợ vay.
  • Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các tổ chức đoàn thể cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hộ dân sử dụng vốn vay đúng mục đích, đạt hiệu quả kinh tế để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ sản xuất và khuyến nông lâm nghiệp tại địa bàn.
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề tại chỗ nhằm cung ứng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn.

- Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:

  • Xây dựng và hướng dẫn quy trình, thủ tục vay vốn đơn giản, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân dễ dàng tiếp cận.
  • Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ gốc, lãi vay và tổng hợp báo cáo quyết toán để đề nghị cấp bù, hỗ trợ lãi suất tiền vay theo quy định.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quy trình cho vay nhằm bảo đảm nguồn vốn đến đúng đối tượng và sử dụng đúng mục đích hỗ trợ.

- Trách nhiệm của Sở Tài chính:

  • Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hàng năm.
  • Định kỳ 6 tháng và hàng năm, căn cứ trên báo cáo quyết toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội, tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp bù, hỗ trợ lãi suất trực tiếp qua hệ thống ngân hàng này.
  • Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp báo cáo toàn diện tình hình triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển hàng năm cho các xã trọng điểm.
  • Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chi tiết các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn đặc biệt khó khăn này.

- Trách nhiệm của các Sở, ngành khác:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng và đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Sở Công thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ưu tiên phân bổ nguồn kinh phí khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm cho 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện phân bổ cho các địa bàn khác trong tỉnh.
  • Các Sở, ban, ngành quản lý chương trình, dự án và các đơn vị kết nghĩa (theo Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy): Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện nghiêm túc quy định này.

Chế độ thông tin và báo cáo định kỳ

  • Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan (Ban Dân tộc, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính).
  • Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả phân bổ và thực hiện kinh phí hỗ trợ khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.
  • Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả cho vay và kinh phí đề nghị cấp bù lãi suất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Dân tộc và Sở Tài chính.
  • Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 15 tháng 7; báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 01 của năm sau.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và địa phương phải kịp thời báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Danh sách 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn được hỗ trợ

- Danh sách 08 xã được ngân sách tỉnh đầu tư 100%:

  • Xã Xốp (thuộc huyện Đăk Glei)
  • Xã Đăk Blô (thuộc huyện Đăk Glei)
  • Xã Đăk Ang (thuộc huyện Ngọc Hồi)
  • Xã Đăk Rơ Nga (thuộc huyện Đăk Tô)
  • Xã Đăk Pne (thuộc huyện Kon Rẫy)
  • Xã Đăk Kôi (thuộc huyện Kon Rẫy)
  • Xã Ya Tăng (thuộc huyện Sa Thầy)
  • Xã Đăk Pxy (thuộc huyện Đăk Hà)

- Danh sách 12 xã được ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư thêm:

  • Xã Mường Hoong (thuộc huyện Đăk Glei)
  • Xã Ngọc Linh (thuộc huyện Đăk Glei)
  • Xã Ngọc Lây (thuộc huyện Tu Mơ Rông)
  • Xã Măng Ri (thuộc huyện Tu Mơ Rông)
  • Xã Tê Xăng (thuộc huyện Tu Mơ Rông)
  • Xã Đăk Na (thuộc huyện Tu Mơ Rông)
  • Xã Ngọc Yêu (thuộc huyện Tu Mơ Rông)
  • Xã Đăk Nên (thuộc huyện KonPLong)
  • Xã Đăk Ring (thuộc huyện KonPLong)
  • Xã Măng Bút (thuộc huyện KonPLong)
  • Xã Đăk Tăng (thuộc huyện KonPLong)
  • Xã Ngọc Tem (thuộc huyện KonPLong)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2012/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 06 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÁC XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND , ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 3 về một số chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008; Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2008-2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo 04/BCĐ-TU;
- Như điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÁC XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này áp dụng cho 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có danh sách các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn kèm theo).

Điều 2. Thời gian thực hiện chính sách từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến hết năm 2015.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Đầu tư, phát triển cho các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn

1. Từ năm 2012 đến năm 2015, ngân sách tỉnh bố trí ngay từ đầu năm kế hoạch cho 08 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn với mức 3.500 triệu đồng/xã/năm để đầu tư, phát triển sản xuất.

Hỗ trợ đầu tư thêm cho 12 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn khác, phần chênh lệch giữa mức vốn Trung ương bố trí hàng năm so với mức vốn địa phương phân bổ cho chính này, để đảm bảo tổng mức vốn đầu tư bình quân cho mỗi xã không thấp hơn 3.500 triệu đồng/xã/năm.

2. Ủy ban nhân dân các huyện ưu tiên sử dụng nguồn vốn trên thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo phát huy lợi thế của từng xã, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho nhân dân nhằm thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo vững chắc tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn.

3. Công tác quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí: Vận dụng theo Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NPTNT ngày 15 tháng 09 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc- Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Xây dựng "Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010".

Điều 4. Bù, hỗ trợ lãi suất cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số vay vốn sản xuất, kinh doanh

1. Ngân sách tỉnh cấp bù, hỗ trợ lãi suất 0,3%/tháng cho hộ nghèo là người đồng bào dân tộc thiểu số ở 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn khi có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

2. Mức vốn vay được cấp bù lãi suất tối đa mỗi hộ là 10 triệu đồng, ngân sách tỉnh sẽ cấp bù lãi suất theo số dư nợ thực tế, trong hạn mức 10 triệu đồng/hộ.

Nếu các hộ vay trên 10 triệu đồng thì phần chênh lệch giữa tổng số tiền được vay và số tiền vay được ngân sách cấp bù lãi suất, các hộ phải trả lãi suất cho ngân hàng theo quy định.

3. Đối với hộ là người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn đã vay vốn được bù, hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 và Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì tiếp tục được bù, hỗ trợ lãi suất cho đến hết thời gian vay ghi trong khế ước.

4. Lãi suất cho vay: Áp dụng theo mức lãi suất cho vay cho từng chương trình do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ - (trừ) mức bù, hỗ trợ lãi suất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 5. Công tác hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, dịch vụ "đầu vào", "đầu ra" cho nông dân

Ngoài nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất đã bố trí nêu trên, hàng năm ngân sách tỉnh, huyện, thành phố ưu tiên bố trí kinh phí khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ cho nhân dân (đặc biệt là hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số) các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn như: xây dựng làng nghề, đào tạo nghề; xây dựng các mô hình khuyến nông thâm canh, tăng vụ trên đất ruộng; khuyến nông trồng cao su trên đất trồng sắn; trồng cây cà phê; khuyến lâm dưới tán rừng; trồng bời lời theo phương thức nông lâm kết hợp; hỗ trợ bò cái sinh sản và trình diễn kỹ thuật trồng cỏ phục vụ chăn nuôi…;

Điều 6. Công tác thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất kinh doanh tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn

Chính quyền các cấp địa phương tạo mọi điều kiện thuận lợi để kêu gọi, thu hút, giúp đỡ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đến sản xuất kinh doanh trên địa bàn các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn. Thực hiện miễn thuế, các ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước với mức tối đa theo các quy định của pháp luật hiện hành. Hướng dẫn cho doanh nghiệp được tiếp nhận các chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số... theo quy định của Trung ương.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị, địa phương

1. Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm:

- Phối hợp với Ban chỉ đạo 04/BCĐ-TU của Tỉnh ủy xây dựng Kế hoạch đầu tư, phát triển tại địa bàn các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 và tổ chức phê duyệt, triển khai thực hiện cho phù hợp với nguồn vốn được giao;

- Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn, ưu tiên phân bổ kinh phí cho các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn và tổ chức sử dụng nguồn vốn được bố trí đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả và thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành;

- Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổ chức thực hiện cho nhân dân được vay vốn sản xuất, kinh doanh và thu hồi nợ theo quy định;

- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, tổ chức đoàn thể của huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cho các hộ vay vốn, cách sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả được nợ cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh;

- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất, khuyến nông khuyến lâm; việc cho vay và sử dụng vốn vay tại địa bàn các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn;

- Tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất kinh doanh; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề tại chỗ để cung ứng cho các doanh nghiệp;

2. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hướng dẫn qui trình và thủ tục cho nhân dân vay vốn bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; thực hiện cho vay vốn, thu hồi nợ, tiền lãi vay và tổng hợp báo cáo quyết toán đề nghị cấp bù, hỗ trợ lãi suất tiền vay theo đúng quy định. Tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiện chính sách đúng mục tiêu, đối tượng, chế độ hỗ trợ quy định.

3. Sở Tài chính phối hợp các sở, ngành, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hàng năm. Định kỳ 6 tháng, một năm, trên cơ sở báo cáo quyết toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ lãi suất của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp bù, hỗ trợ lãi suất tiền vay trực tiếp qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư, phát triển cho các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn hàng năm;

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan hướng dẫn các chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn theo quy định.

5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng, đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan hàng năm ưu tiên phân bổ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công cho 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn, trước khi phân bổ cho các địa bàn còn lại.

7. Các Sở, ban, ngành quản lý chương trình, dự án và các đơn vị kết nghĩa, giúp đỡ xã theo Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, các xã thực hiện tốt quy định này.

Điều 8. Công tác báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm

1. Ủy ban nhân dân các huyện lập báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban Dân tộc, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

2. Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn báo cáo kết quả phân bổ kinh phí, thực hiện hỗ trợ khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.

3. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả thực hiện cho vay và kinh phí cấp bù lãi suất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban dân tộc, Sở Tài chính.

4. Thời gian các đơn vị, địa phương gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 7 (báo cáo 6 tháng) và ngày 15 tháng 01 năm sau (báo cáo năm).

5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi kịp thời./.

 

DANH SÁCH

XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC NGÂN SÁCH TỈNH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Xã

Thuộc huyện

I

DANH SÁCH 08 XÃ ĐƯỢC TỈNH ĐẦU TƯ 100%

1

Xã Xốp

Huyện Đăk Glei

2

Xã Đăk Blô

Huyện Đăk Glei

3

Xã Đăk Ang

Huyện Ngọc Hồi

4

Xã Đăk Rơ Nga

Huyện Đăk Tô

5

Xã Đăk Pne

Huyện Kon Rẫy

6

Xã Đăk Kôi

Huyện Kon Rẫy

7

Xã Ya Tăng

Huyện Sa Thầy

8

Xã Đăk Pxy

Huyện Đăk Hà

II

DANH SÁCH 12 XÃ ĐƯỢC TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THÊM

1

Xã Mường Hoong

Huyện Đăk Glei

2

Xã Ngọc Linh

Huyện Đăk Glei

3

Xã Ngọc Lây

Huyện Tu Mơ Rông

4

Xã Măng Ri

Huyện Tu Mơ Rông

5

Xã Tê Xăng

Huyện Tu Mơ Rông

6

Xã Đăk Na

Huyện Tu Mơ Rông

7

Xã Ngọc Yêu

Huyện Tu Mơ Rông

8

Xã Đăk Nên

Huyện KonPLong

9

Xã Đăk Ring

Huyện KonPLong

10

Xã Măng Bút

Huyện KonPLong

11

Xã Đăk Tăng

Huyện KonPLong

12

Xã Ngọc Tem

Huyện KonPLong

 

Tổng cộng: 20 xã

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về chính sách đặc thù đối với xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 01/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2012
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về chính sách đặc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký