Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định 01/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về định mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) trên địa bàn tỉnh.

1. Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được phân chia cụ thể theo từng loại hình tổ chức cơ sở đảng như sau:

  • Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn:
    • Quy mô dưới 200 đảng viên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 60 triệu đồng/năm cho mỗi chi bộ, đảng bộ. Mức hỗ trợ này chưa bao gồm kinh phí phụ cấp cấp ủy.
    • Quy mô từ 200 đảng viên trở lên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 70 triệu đồng/năm cho mỗi chi bộ, đảng bộ. Mức hỗ trợ này chưa bao gồm kinh phí phụ cấp cấp ủy.
  • Đối với tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
    • Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp cấp ủy.
    • Đối với các hoạt động khác, chi bộ và đảng bộ cân đối từ nguồn đảng phí được giữ lại. Trong trường hợp nguồn đảng phí trích giữ không đủ đảm bảo chi hoạt động, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sẽ xem xét cân đối hỗ trợ thêm từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
  • Đối với tổ chức cơ sở đảng trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế:
    • Khu vực nhà nước: Kinh phí hoạt động của chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được đảm bảo từ nguồn đảng phí được trích giữ lại và nguồn kinh phí hoạt động của doanh nghiệp.
    • Ngoài khu vực nhà nước: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cấp ủy. Các nội dung chi hoạt động khác được cân đối từ nguồn đảng phí trích giữ lại; trường hợp nguồn đảng phí giữ lại không đủ đáp ứng nhu cầu chi, ngân sách nhà nước sẽ cấp hỗ trợ phần còn thiếu.

2. Nguyên tắc áp dụng và điều khoản chuyển tiếp

  • Thực hiện ổn định kinh phí: Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn nêu trên được áp dụng ổn định trong giai đoạn năm 2014 - 2015. Kinh phí sẽ không tăng thêm hoặc giảm đi khi số lượng đảng viên của tổ chức đảng có sự biến động tăng hoặc giảm trong thời gian này.
  • Quy định thay thế: Mức chi mới này thay thế cho quy định về mức chi hoạt động của Đảng tại Khoản 2, Mục III của Phụ lục quy định định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể năm 2013-2015 (ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre).

3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2014/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 03 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH PHÍ NGÂN SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4660/TTr-STC ngày 10 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.

a) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn dưới 200 đảng viên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 60 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ);

b) Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn từ 200 đảng viên trở lên: Định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ là 70 triệu đồng/chi bộ, đảng bộ (mức kinh phí này không bao gồm phụ cấp cấp uỷ).

2. Đối với các chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; phần đảng phí được giữ lại: Chi bộ, đảng bộ cân đối để thực hiện các hoạt động, trường hợp khoản kinh phí này không đảm bảo chi hoạt động thì thủ trưởng đơn vị xem xét cân đối hỗ trợ từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị.

3. Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.

a) Khu vực nhà nước: Kinh phí hoạt động đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được chi từ nguồn đảng phí được trích giữ lại và kinh phí hoạt động của doanh nghiệp;

b) Ngoài khu vực nhà nước: Ngân sách hỗ trợ chi phụ cấp cấp uỷ; các nội dung chi hoạt động khác, cân đối từ nguồn đảng phí được trích giữ lại, trường hợp nguồn đảng phí được trích giữ lại không đủ chi, ngân sách sẽ hỗ trợ.

Điều 2. Đối với định mức chi hoạt động của chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này thực hiện ổn định năm 2014-2015 (tức là không bổ sung hoặc cắt giảm kinh phí khi đảng viên của chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn tăng hoặc giảm) và thay thế mức chi hoạt động của Đảng quy định tại Khoản 2, Mục III của Phụ lục quy định định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể năm 2013-2015 kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về định mức kinh phí ngân sách hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 01/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/01/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Võ Thành Hạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/01/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về định mức kinh p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký