Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy hoạch được áp dụng trên toàn bộ phạm vi địa giới hành chính tỉnh Gia Lai. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.
Quan điểm và mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước
- Quan điểm chỉ đạo: Quy hoạch tài nguyên nước phải đồng bộ và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Việc quản lý, khai thác phải đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ nguồn nước; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chủ động lồng ghép các yếu tố tác động của biến đổi khí hậu vào phương án tính toán.
- Mục tiêu tổng quát: Đảm bảo an ninh nguồn nước lâu dài, phân bổ hợp lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và chủ động phòng, chống các tác hại do nước gây ra.
- Mục tiêu cụ thể về cấp nước sinh hoạt: Đảm bảo lượng nước cấp cho sinh hoạt đạt 40 triệu m3/năm vào năm 2015; tăng lên 47,7 triệu m3/năm vào năm 2020; và đạt 57,8 triệu m3/năm vào năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể về cấp nước nông nghiệp và công nghiệp: Phân bổ nguồn nước cho ngành nông nghiệp đạt 1.304 triệu m3/năm (năm 2015), 1.691 triệu m3/năm (năm 2020) và 1.922 triệu m3/năm (năm 2025). Đối với ngành công nghiệp, lượng nước cấp đạt 5,07 triệu m3/năm (năm 2015), tăng mạnh lên 28,43 triệu m3/năm (năm 2020) và đạt 56,75 triệu m3/năm vào năm 2025.
- Mục tiêu duy trì dòng chảy tối thiểu: Đảm bảo lượng nước cần thiết cho khu vực thượng và hạ lưu các hệ thống sông lớn như sông Ba, Sê San, Ia Mơr - Ia Lốp nhằm ổn định hệ sinh thái và duy trì môi trường dòng chảy tự nhiên.
Phân vùng quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai
Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phân chia thành 06 vùng quy hoạch cụ thể để đưa ra phương án khai thác, sử dụng tối ưu:
- Vùng 1 (Vùng Nam - Bắc An Khê): Thuộc khu vực thượng nguồn lưu vực sông Ba, bao gồm địa giới hành chính các huyện KBang, Đak Pơ, Kông Chro và thị xã An Khê với tổng diện tích khoảng 3.476 km2.
- Vùng 2 (Vùng Thượng Ayun): Thuộc lưu vực sông Ayun tính đến hồ Ayun hạ, bao gồm huyện Mang Yang (trừ xã Kon Chiêng và Lơ Pang), huyện Đak Đoa (gồm các xã Trang, Ia Pết, Ia Băng, Glar, Tân Bình, một phần Adơk và K’Dang) và huyện Chư Sê (gồm các xã Ia Tiêm, Bờ Ngoong, AlBá, Ayun, Dun, Bar Maih, H’Bông và thị trấn Chư Sê) với tổng diện tích khoảng 1.806 km2.
- Vùng 3 (Vùng Ayun Pa): Thuộc lưu vực dòng chính sông Ba và hai bên tả hữu, bao gồm huyện Phú Thiện, thị xã Ayun Pa, huyện Ia Pa, các xã Lơ Pang, Kon Chiêng (huyện Mang Yang) và các xã Ia H'rú, một phần Nhơn Hòa, Ia Phang (huyện Chư Pưh) với tổng diện tích khoảng 2.113 km2.
- Vùng 4 (Vùng Krông Pa): Thuộc lưu vực dòng chính sông Ba và hai bên tả hữu sông Ba trên địa bàn huyện Krông Pa với tổng diện tích khoảng 1.625 km2.
- Vùng 5 (Vùng Nam - Bắc Pleiku): Bao gồm huyện Ia Grai, huyện Chư Păh, thành phố Pleiku, một phần huyện Đức Cơ (các xã Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom, một phần Chư Ty, Ia Krêl, Ia Din) và một phần huyện Đăk Đoa (thị trấn Đăk Đoa và các xã Hà Đông, Đak SơMei, Đak Krong, Hải Yang, Hà Bầu, Kon Gang, Nam Yang, H’Neng, A Dơk, một phần K’Dang) với tổng diện tích khoảng 3.413 km2.
- Vùng 6 (Vùng Ia Mơr - Ia Lốp): Bao gồm huyện Chư Prông, một phần huyện Chư Sê (các xã Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Blang), một phần huyện Chư Pưh (các xã Ia Le, Ia Đreng, một phần Nhơn Hòa, Ia Phang) và một phần huyện Đức Cơ (các xã Ia Lang, Ia Kriêng, Ia Pnôn, Ia Nan, một phần Chư Ty, Ia Krêl, Ia Din) với tổng diện tích khoảng 2.875 km2.
Quy hoạch các kho nước và bảo vệ tài nguyên nước
- Quy hoạch kho nước (Hồ điều hòa): Dự kiến quy hoạch 5 kho nước hở (kiểu hồ chứa) tại các vùng Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng Ayun và Nam Bắc Pleiku với tổng lượng nước đạt 392,89 triệu m3 sau khi trừ tổn thất. Hệ thống này đảm bảo cân đối nguồn nước trong mùa khô và bổ cập cho các tầng chứa nước dưới đất khoảng 1,07 triệu m3/năm.
- Bảo vệ môi trường nước mặt: Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sinh sống, sản xuất trên sông, hồ; yêu cầu nước thải xả ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật. Việc quy hoạch các khu dân cư, khu công nghiệp ven sông phải đánh giá toàn diện sức chịu tải và khả năng tự làm sạch của dòng sông. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các tỉnh lân cận để bảo vệ lưu vực sông Ba.
- Bảo vệ môi trường nước dưới đất: Quản lý nghiêm ngặt hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất. Các hóa chất sử dụng trong quá trình khoan phải nằm trong danh mục cho phép. Nghiêm cấm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và yêu cầu thực hiện trám lấp đúng kỹ thuật đối với các lỗ khoan không còn sử dụng.
Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên nước
- Quan trắc nước dưới đất: Thiết kế khoảng 07 công trình quan trắc tại khu vực Ayun Pa nhằm theo dõi động thái nước dưới đất trong các tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) và Pleistocen (qp).
- Quan trắc nước mặt và nước dưới đất tại các hồ thủy điện: Thiết lập 05 tuyến quan trắc tại các công trình thủy điện trọng điểm gồm Sê San 4, An Khê - Ka Nak và Sông Ba Hạ nhằm theo dõi biến động về trữ lượng và chất lượng nước.
Giải pháp phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
- Phòng, chống lũ quét và lũ lụt: Ở vùng núi thượng lưu, tập trung bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, kiểm soát xây dựng và khai thác khoáng sản tại vùng nguy cơ cao, nâng cấp hệ thống cảnh báo thiên tai và các hồ chứa. Ở vùng hạ du sông Ba (Ayun Pa và Krông Pa), xây dựng hệ thống cảnh báo lũ, cải tạo mương tiêu lũ, xác định hành lang thoát lũ và thực hiện nạo vét bùn cát định kỳ.
- Phòng, chống hạn hán: Nâng cấp các công trình khai thác nước hiện có để vận hành tối đa công suất; xây dựng mới các hồ chứa nước phù hợp; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các giống chịu hạn tốt, tính toán phương án cấp nước ứng với tần suất năm rất ít nước (P = 75%) và đề xuất giải pháp chuyển nước liên vùng.
- Ứng phó biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh khai thác hợp lý nguồn nước dưới đất, xây dựng các kho nước dự trữ và vận hành hiệu quả các tuyến quan trắc tại các hồ thủy điện lớn để chủ động điều tiết nguồn nước.
Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Đẩy mạnh phổ biến Luật Tài nguyên nước, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ nguồn nước.
- Giải pháp kỹ thuật: Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước cấp và nước thải đạt chuẩn, đặc biệt tại các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và bệnh viện. Hướng dẫn người dân sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng quy trình kỹ thuật để tránh gây ô nhiễm nguồn nước.
- Giải pháp quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về tài nguyên nước; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương; đầu tư trang thiết bị, nhà trạm quan trắc hiện đại và tạo cơ chế để cộng đồng tham gia giám sát.
- Giải pháp về vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, kết hợp giữa ngân sách nhà nước (tập trung cho các công trình công ích, xã hội) và nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đối với các dự án sản xuất, kinh doanh.
Tổ chức thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối chủ trì công bố, triển khai thực hiện quy hoạch; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết; phối hợp thanh tra, kiểm tra định kỳ và tham mưu điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách hàng năm để thực hiện hiệu quả các nội dung quy hoạch.
- Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp thực hiện các nội dung liên quan thuộc phạm vi quản lý.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2015/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 14 tháng 01 năm 2015 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2015;
Thực hiện Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 16/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 01/TTr-STNMT ngày 05/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau:
I/ Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Quản lý và khai thác tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội và thực hiện có hiệu quả các hoạt động xã hội hóa trong công tác bảo vệ tài nguyên nước.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Trong tính toán dự báo lượng nước và cân đối các nguồn nước có tính đến tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước.
2. Mục tiêu của quy hoạch:
a/ Mục tiêu tổng quát:
Xác định nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Gia Lai.
b/ Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đến 2015 với 40 triệu m3/năm; đến 2020 với 47,7 triệu m3/năm; và 57,8 triệu m3/năm đến 2025.
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lí tài nguyên nước cho ngành nông nghiệp đến 2015 với 1304 triệu m3/năm, đến năm 2020 với 1691 triệu m3/năm và đến 2025 với 1922 triệu m3/năm. Nước cho công nghiệp năm 2015 với 5,07 triệu m3/năm, năm 2020 với 28,43 triệu m3/năm và năm 2025 với 56,75 triệu m3/năm;
- Khai thác, phân bổ sử dụng hợp lí nguồn nước dưới đất và nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Đảm bảo lượng nước cho thượng và hạ lưu sông Ba, Sê San, Ia Mơr – Ia Lốp trong vùng quy hoạch; ổn định hệ sinh thái; duy trì môi trường dòng chảy các sông và các nhu cầu khác.
II/ Nội dung quy hoạch:
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và hiện trạng tài nguyên nước xác định nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.
Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, ranh giới hành chính, sự kế thừa các dự án nghiên cứu, đề tài điều tra, đánh giá, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi đã thực hiện trên địa bàn tỉnh, phân vùng tài nguyên nước của tỉnh thành 06 vùng quy hoạch để đưa ra phương án quy hoạch.
1. Phân vùng quy hoạch và phân bổ nguồn nước theo vùng quy hoạch:
Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phân thành 06 vùng quy hoạch, bao gồm:
- Vùng 1, Vùng Nam - Bắc An Khê: là địa phận thượng nguồn lưu vực sông Ba, bao gồm diện tích của 4 huyện KBang, Đak Pơ, An Khê và Kông Chro với diện tích khoảng 3.476 km2.
- Vùng 2, Vùng Thượng Ayun: là địa phận lưu vực sông Ayun tính đến hồ Ayun hạ, gồm diện tích của các huyện Mang Yang, Đak Đoa, Chư Sê với diện tích khoảng 1.806 km2, trong đó:
ü Huyện Đăk Đoa gồm diện tích các xã: Trang, Ia Pết, Ia Băng, Glar, Tân Bình một phần Adơk và K’Dang.
ü Toàn bộ diện tích huyện Mang Yang trừ diện tích 2 xã: Kon Chiêng và Lơ Pang.
ü Huyện Chư Sê gồm diện tích các xã: Ia Tiêm, Bờ Ngoong, AlBá, Ayun, xã Dun, thị trấn Chư Sê, Bar Maih và xã H’Bông.
- Vùng 3, Vùng Ayun Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu thuộc diện tích huyện Phú Thiện, Ayun Pa, Ia Pa và các xã: Lơ Pang, Kon Chiêng của huyện Mang Yang; các xã Ia H’rú, một phần Nhơn Hoà, một phần Ia Phang của huyện Chư Pưh với diện tích khoảng 2.113 km2.
- Vùng 4,Vùng Krông Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu sông Ba thuộc huyện Krông Pa với diện tích khoảng 1.625 km2.
- Vùng 5, Vùng Nam - Bắc Pleiku: là địa phận huyện Ia Grai, Chư Păh, thành phố Pleiku, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom,1/2 Chư Ty, 3/4 Ia Krêl, 1/2 Ia Din một phần diện tích huyện Đăk Đoa gồm: thị trấn Đăk Đoa và các xã Hà Đông, Đak SơMei, Đak Krong, Hải Yang, Hà Bầu, Kon Gang, Nam Yang, H’Neng, A Dơk, 1 phần K’Dang với diện tích khoảng 3.413 km2.
- Vùng 6, Vùng Ia Mơr - Ia Lốp: gồm diện tích huyện Chư Prông, một phần huyện Chư Sê gồm các xã: Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Blang, các xã Ia Le, Ia Đreng, 1 phần Nhơn Hoà, 1 phần Ia Phang thuộc huyện Chư Pưh, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Lang, Ia Kriêng, Ia Pnôn, Ia Nan, 1 phần Chư Ty, 1 phần Ia Krêl, 1 phần Ia Din với diện tích khoảng 2.875 km2.
Dựa trên việc ước tính nhu cầu sử dụng nước tại 06 vùng quy hoạch, quy hoạch các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất theo các Phụ lục 1 – 7 ban hành kèm theo Quyết định để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh đến năm 2025.
2. Quy hoạch các kho nước (Hồ điều hòa)
Căn cứ vào nhu cầu lượng nước còn thiếu tại 6 vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh, cũng như phân tích đặc điểm thủy văn, các đặc trưng dòng chảy mặt, địa hình, địa mạo, dự kiến quy hoạch một số kho nước. Tính toán tổng lượng nước khi đã trừ tổn thất của 5 kho nước hở (kiểu hồ chứa) thuộc các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun và Nam Bắc Pleiku đạt 392,89.106 m3 đủ cân đối nhu cầu nước về mùa khô cho các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun, hàng năm các tầng chứa nước thuộc lưu vực các kho nước được bổ cập một lượng nước tính toán đạt khoảng 1,07.106 m3/năm.
3. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:
a. Bảo vệ môi trường tài nguyên nước mặt: các hoạt động sinh sống trên sông, hồ được kiểm soát, theo đó nước xả thải ra môi trường phải đạt chuẩn theo quy định.Việc hình thành các khu kinh doanh, sản xuất, khu dân cư…ven sông, trên lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực về yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của sông; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh có chung lưu vực sông thực hiện các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước và quản lý lưu vực sông Ba.
b. Bảo vệ môi trường tài nguyên nước dưới đất: hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất phải tuân thủ quy định của nhà nước, hoá chất sử dụng trong hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước ngầm phải nằm trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc mọi hành vi làm ô nhiễm nguồn nước. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác nước ngầm không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật.
4. Quy hoạch mạng quan trắc tài nguyên nước
Để theo dõi động thái tài nguyên nước vùng tưới (động thái phá hủy), thiết kế khoảng 7 công trình thuộc địa phận Ayun Pa để quan trắc trong các tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) và tầng chứa nước trầm tích lổ hổng Pleistocen (qp).
Để theo dõi động thái nước mặt và nước dưới đất các vùng hồ thủy điện điển hình (động thái phá hủy) thiết kế 5 tuyến quan trắc đối với các công trình Sê San 4; An Khê- Ka Nak và thủy điện Sông Ba Hạ.
5. Các giải pháp phòng chống giảm thiểu lũ lụt và hạn hán
a. Phòng chống giảm thiểu lũ quét, lũ lụt:
- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ quét tại vùng núi thượng lưu các hệ thống sông: tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng cường công tác quản lý các hoạt động xây dựng cơ bản, không cho xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao. Kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo phục hồi môi trường sau khi khai thác. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai, nâng cao khả năng phòng tránh lũ quét, nâng cấp, tu bổ các hồ chứa nước. Xây dựng các công trình ổn định mái dốc, chống sạt lở ở vùng có nguy cơ lũ quét.
- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ lụt khu vực hạ du sông Ba ở AyunPa và Krông Pa: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảnh báo lũ cho 2 thị xã và thị trấn, làm mương tiêu lũ, ngăn không cho lũ núi đổ trực tiếp vào khu bảo vệ, thi công hệ thống cống tiêu thoát lũ, đồng thời tăng thảm phủ thực vật. Xác định hành lang thoát lũ cho khu vực hạ du và có giải pháp nạo vét bùn cát xây dựng công trình hoặc bảo vệ duy trì hành lang thoát lũ.
b. Phòng chống giảm thiểu tác hại của hạn hán
Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình khai thác nước đảm bảo hoạt động 100% công suất, kết hợp xây dựng mới những hồ chứa có dung tích thích hợp theo quy hoạch thủy lợi nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các hệ thống sông, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu hạn và tính toán với tần suất P = 75% ứng với năm rất ít nước. Đề xuất các phương pháp chuyển nước thích hợp để khắc phục tốt nhất những khu vực hạn hán.
6. Tác động của biến đổi khí hậu đối với quy hoạch tài nguyên nước:
Để cân đối đủ trữ lượng nước và khai thác bền vững tài nguyên nước trong điều kiện có ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thì trên địa bàn tỉnh Gia Lai quy hoạch đề ra biện pháp khai thác nguồn nước dưới đất; Đưa vào quy hoạch các kho nước, các tuyến quan trắc ở các hồ thủy điện nhằm theo dõi trữ lượng và chất lượng các nguồn nước cũng như phục vụ công tác quản lý, vận hành hồ chứa.
III/ Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giáo dục nâng cao nhận thức về tài nguyên nước: xây dựng và thực hiện các chương trình tuyên truyền giáo dục về Luật Tài nguyên nước, lợi ích và việc sử dụng bền vững, tiết kiệm tài nguyên nước, phát động các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước, xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.
2. Giải pháp kỹ thuật: xây dựng các hệ thống xử lý nước phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng nước theo quy định, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đảm bảo nước thải ra môi trường đạt yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đặc biệt là tại các Khu công nghiệp tập trung, các khu sản xuất kinh doanh, bệnh viện... Làm tốt công tác khuyến nông, hướng dẫn người dân sử dụng hợp lý các loại phân, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.
3. Giải pháp quản lý: tăng cường công tác quản lý, quan trắc, kiểm soát, đánh giá tài nguyên nước, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. Hoàn chỉnh các văn bản pháp luật quy định về khai thác, sử dụng và xả nước thải. Đầu tư trang bị cho công tác quản lý như xây dựng, tu sửa nhà trạm, thiết bị đo kiểm tra, hệ thống thông tin liên lạc. Có cơ chế tạo điều kiện để cộng đồng tham gia, hỗ trợ việc giám sát, đấu tranh bảo vệ tài nguyên nước, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, sản xuất đầu tư phát triển công nghệ sạch, tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
4. Giải pháp về vốn: áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa trong việc bảo vệ tài nguyên nước, kêu gọi, thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. Những dự án, công trình bảo vệ nguồn nước đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, mang tính xã hội, cộng đồng. Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư.
IV/ Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch sau khi Ủy ban nhân tỉnh công bố và chỉ đạo thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước.
- Hướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch.
- Chỉ đạo rà soát, thống kê đánh giá và phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ nội dung cần ưu tiên, để theo dõi chức năng nhiệm vụ của các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch; định kì hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Quy hoạch trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Tài nguyên nước.
- Chủ trì liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, các tỉnh liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÙNG NAM BẮC AN KHÊ ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên công trình | Loại công trình | Vị trí | Diện tích lưu vực (km2) | Diện tích tưới thiết kế (ha) | Vốn dự kiến (109đ) | ||
| Lúa | Màu CCN | Tổng | ||||||
| 1 | Hòn Ngang | đập | Song An |
| 10 | 15 | 25 | 5,0 |
| 2 | Bàu Lớn | đập | Thành An |
| 9 | 4 | 13 | 2,5 |
| 3 | Hòn Núp | hồ | Xuân An |
| 8 | 2 | 10 | 1,9 |
| 4 | Cà Tung | hồ | TT. Đăk Pơ | 6,50 | 150 | 150 | 300 | 28,5 |
| 5 | Giáng Hương | hồ | Tân An |
| 8 | 0 | 8 | 0,76 |
| 6 | Đăk Ha Yang | hồ | Phú An | 2,30 | 50 | 0 | 50 | 4,75 |
| 7 | Suối Dầu | hồ | Cư An | 2,00 | 50 | 0 | 50 | 4,75 |
| 8 | Kcho ro | hồ | Yang Bắc | 6,70 | 200 | 0 | 200 | 19 |
| 9 | Làng Ghép | hồ | Ya Hội | 12,1 | 150 | 0 | 150 | 14,25 |
| 10 | Đội 3 Tân Định | hồ | Tân An | 8,00 | 8 | 0 | 8 | 0,76 |
| 11 | Tà Ly 2 | hồ | Cư An | 20,0 | 20 | 0 | 20 | 1,9 |
| 12 | An Thượng 5 | hồ | Song An | 4,10 | 15 | 30 | 45 | 4,28 |
| 13 | Phước Bình 1 | hồ | Cửu An | 2,2 | 15 | 40 | 55 | 5,23 |
| 14 | Hòn Trọc | hồ | Cửu An | 0,9 | 10 | 15 | 25 | 2,38 |
| 15 | Tơ Nang | đập | Krong | 32 | 10 | 15 | 25 | 2 |
| 16 | Đăk Rô | đập | Đăk Rong | 17,2 | 30 | 0 | 30 | 2,4 |
| 17 | Làng Tăng | đập | Lơ Ku | 21,8 | 20 | 30 | 50 | 4 |
| 18 | Đăk Hlin | đập | Kon Pne | 6,00 | 20 | 0 | 20 | 1,6 |
| 19 | Kon Pong 2 | đập | Đăk Rong | 58,1 | 30 | 30 | 60 | 4,8 |
| 20 | Kon Uông 2 | hồ | Đăk Rong | 8,20 | 20 | 25 | 45 | 4,28 |
| 21 | Làng Khương | hồ | Tơ Tung | 0,90 | 10 | 0 | 10 | 0,95 |
| 22 | Bơ Bôch | hồ | Tơ Tung | 1,45 | 20 | 20 | 40 | 3,8 |
| 23 | Thôn Klêch | hồ | Tơ Tung | 1,85 | 15 | 25 | 40 | 3,8 |
| 24 | Đăk Lốp | hồ | Kon Lơng Khơng | 42,0 | 100 | 200 | 300 | 28,5 |
| 25 | Lâm trường 7 | đập | Xã Đông | 91,4 | 20 | 30 | 50 | 4 |
| 26 | Đăk Sepay thượng | hồ | Sơ Pai | 21,2 | 0 | 40 | 40 | 3,8 |
| 27 | Đăk Nkak | hồ | Sơ Pai | 3,90 | 20 | 60 | 80 | 7,6 |
| 28 | Làng Djang | hồ | Lơ Ku | 22,2 | 15 | 10 | 25 | 2,38 |
| 29 | Za Vôn | hồ | Nghĩa An | 4,00 | 20 | 0 | 20 | 1,9 |
| 30 | Đăk Ko Het | đập | Thị trấn | 26,5 | 10 | 0 | 10 | 0,8 |
| 31 | Đăk Bung | hồ | Thị trấn | 6,00 | 10 | 0 | 10 | 0,95 |
| 32 | Kon Voong | đập | Đăk Roong | 5,50 | 12 | 0 | 12 | 0,96 |
| 33 | Đăk Ngam | đập | Đăk Rong | 8,00 | 30 | 0 | 30 | 2,4 |
| 34 | Đăk Let | đập | Sơ Pai | 14,0 | 20 | 0 | 20 | 1,6 |
| 35 | Làng Rơn | đập | Yang Nam | 50,8 | 20 | 40 | 60 | 4,8 |
| 36 | Tơ Pôn 2 | hồ | Yang Nam | 4,70 | 0 | 50 | 50 | 4,75 |
| 37 | Thượng Ya Ma | hồ | Yang Nam | 2,60 | 15 | 30 | 45 | 4,28 |
| 38 | Kô Tô 1 | TB | TT Kông Chro |
| 100 | 0 | 100 | 6,5 |
| 39 | Tông Tpông 2 | hồ | TT Kông Chro | 13,0 | 0 | 40 | 40 | 3,8 |
| 40 | Kô Tô 2 | TB | TT Kông Chro |
| 0 | 80 | 80 | 5,2 |
| 41 | Làng Ver | đập | Chư Krey | 32,3 | 15 | 20 | 35 | 2,8 |
| 42 | Chư Rao | hồ | Yang Trung | 5,40 | 40 | 20 | 60 | 5,7 |
| 43 | Hrach 1 | hồ | Đăk Kơ Ning | 1,30 | 0 | 20 | 20 | 1,9 |
| 44 | Hrach 2 | hồ | Đăk Kơ Ning | 12,3 | 20 | 20 | 40 | 3,8 |
| 45 | Hrach 3 | hồ | Đăk Kơ Ning | 2,30 | 0 | 20 | 20 | 1,9 |
| 46 | Kông Hva | TB | Kông Yang |
| 40 | 0 | 40 | 2,6 |
| 47 | Làng Hup | TB | Kông Yang |
| 30 | 0 | 30 | 1,95 |
| 48 | Làng Bione | hồ | An Trung | 0,6 | 0 | 25 | 25 | 2,38 |
| 49 | Thôn Trong 1 | hồ | Cho Long | 6,4 | 20 | 50 | 70 | 6,65 |
| 50 | Nhang Lớn 3 | hồ | Sro | 2,3 | 20 | 30 | 50 | 4,75 |
| 51 | Mèo Lớn | hồ | Đăk Song | 9,4 | 10 | 15 | 25 | 2,38 |
| 52 | Đăk Pơ Kơ | đập | Sơ Ró | 35,0 | 70 | 30 | 100 | 8 |
| 53 | Tông Pơ Ket | đập |
|
| 15 | 0 | 15 | 1,2 |
| 54 | Làng Tờ Dinh | đập | Chư Krey |
| 30 | 0 | 30 | 4,0 |
| 55 | Làng Lơ Bơ | đập | Chư Krey |
| 40 | 0 | 40 | 5,0 |
| 56 | Làng Hrach kong | đập | Chư Krey |
| 15 | 0 | 15 | 3,0 |
| 57 | Làng Tpé2 | hồ | Chơ Glong |
| 40 | 0 | 40 | 6,0 |
| 58 | Làng Tbưng | TB | Đăk Pling |
| 20 | 0 | 20 | 3,5 |
| 59 | Đăk Ta Kân | đập | Lơ Ku |
| 20 | 0 | 20 | 4,5 |
| 60 | Mơ Trai-Bngăn | đập | KRong |
| 20 | 0 | 20 | 3,0 |
| 61 | Tvâu-Làng Đăk | đập | KRong |
| 20 | 0 | 20 | 4,5 |
| 62 | Đăk Pak | đập | Đăk Rong |
| 30 | 0 | 30 | 10,5 |
| 63 | Làng Tăng Păng | TB | KRong |
| 20 | 0 | 20 | 4,5 |
CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÙNG THƯỢNG AYUN ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên công trình | Loại công trình | Vị trí | Diện tích lưu vực (km2) | Diện tích tưới thiết kế (ha) | Vốn dự kiến (109đ) | ||
| Lúa | Màu, CCN | Tổng | ||||||
| 1 | Hồ Hà Lòng | hồ | K'Dang |
| 100 | 400 | 500 | 47,5 |
| 2 | Hồ Ia Nhá | hồ | Ia Pet |
| 100 | 150 | 250 | 23,75 |
| 3 | Kênh Jơng Lao | kênh | Glar |
| 200 | 60 | 260 | 20,8 |
| 4 | H. Hố Bua | hồ | Chư Pơng | 3,5 | 20 | 120 | 140 | 13,3 |
| 5 | H. Khối Sét | hồ | Ia Tiêm | 4,2 | 20 | 120 | 140 | 13,3 |
| 6 | H. Ia Ring | hồ | Ia Tiêm | 26,7 | 308 | 0 | 308 | 29,26 |
| 7 | H. Làng Nai | hồ | Ia Tiêm | 1,3 | 13 | 0 | 13 | 1,24 |
| 8 | Đ. K Chép | đập | A Yun | 0 | 30 | 60 | 90 | 7,2 |
| 9 | H. Tung Ke | hồ | A Yun | 9,5 | 40 | 200 | 240 | 22,8 |
| 10 | H. Lơ Nha | hồ | A Yun | 6,5 | 30 | 190 | 220 | 20,9 |
| 11 | Tà Ròng; Tà Kuk | kênh | Nhơn Hoà |
| 95 | 210 | 305 | 24,4 |
| 12 | H. Ia Boòng | hồ | Al Bá | 16,0 | 50 | 140 | 190 | 18,05 |
| 13 | Đ. Làng U | đập | Al Bá | 4,00 | 30 | 0 | 30 | 2,4 |
| 14 | H. Làng Koeng | hồ | HBông | 1,5 | 5 | 65 | 70 | 6,65 |
| 15 | Đôn Hyang | đập | Kon Thụp | 4,70 | 10 | 20 | 30 | 2,4 |
| 16 | Đôn Hyang 2 | hồ | Kon Thụp | 4,00 | 20 | 40 | 60 | 5,7 |
| 17 | Lơ Pang | hồ | Đăk Trôi | 2,30 | 15 | 60 | 75 | 7,13 |
| 18 | Đăk Boong | hồ | Đăk Jdrăng | 2,40 | 15 | 35 | 50 | 4,75 |
| 19 | Đăk Pdon | đập | TT Kon Dỡng |
| 15 | 0 | 15 | 1,2 |
| 20 | Đăk Kot | hồ | Ayun |
| 30 | 0 | 30 | 2,85 |
| 21 | Đập Tnut | đập | Kon Thụp |
| 9 | 0 | 9 | 0,72 |
| 22 | Đê Rơn | đập | Đăk DJrăng |
| 30 | 2 | 32 | 2,72 |
| 23 | Đăk Taly | đập | Đăk Ta ley |
| 40 | 0 | 40 | 3,4 |
| 24 | Jơ Mông | đập | H'Ra |
| 20 | 0 | 20 | 1,7 |
| 25 | Kênh Siêu | hồ | Chư Pơng | 3,2 | 50 | 40 | 90 | 9,3 |
| 26 | Ia Boòng | đập | Ayun |
| 45 | 190 | 235 | 7,3 |
| 27 | Ia Dơk | hồ | Bơ Ngoong |
| 110 | 700 | 810 | 35,9 |
| 28 | Đập làng Ktu | đập | TT Kon Dõng |
| 30 | 40 | 70 | 14,0 |
| 29 | Ia Rit (Greo sek) | đập | Dun |
| 50 | 10 | 60 | 3,6 |
| 30 | Choa (Greo pek) | đập | Dun |
| 40 | 15 | 55 | 3,5 |
| 31 | Làng Diếp | đập | Kông Htok |
| 30 | 50 | 80 | 4,2 |
| 32 | Làng Chư Ruối | đập | Kông Htok |
| 60 | 10 | 70 | 3,5 |
| 33 | Thôn 4 | đập | Ia Pal |
| 10 | 82 | 92 | 4,2 |
| 34 | Nút Riêng | đập | Al Bá |
| 80 | 10 | 90 | 4,8 |
| 35 | Đăk Kơ Mô | đập | Glar |
| 45 | 5 | 50 | 7,3 |
| 36 | Trạm bơm | TB | Ia Băng |
| 120 | 60 | 180 | 18,5 |
| 37 | Ia Kut | đập | A Dok |
| 230 | 70 | 300 | 41,5 |
| 38 | Hà Lòng 2 | hồ | K’ Dang |
| 50 | 150 | 200 | 30 |
| 39 | Bãi Đá | hồ | Ia Băng |
| 10 | 254 | 264 | 36 |
CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÙNG AYUN PA ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên công trình | Loại công trình | Vị trí | Diện tích lưu vực (km2) | Diện tích tưới thiết kế (ha) | Vốn dự kiến (109đ) | ||
| Lúa | Màu CCN | Tổng | ||||||
| 1 | TB cánh đồng K8 | TB | Ia A ke |
| 50 |
| 50 | 5,5 |
| 2 | Làng Plei Trơ | TB | Chư A Thai |
| 150 | 50 | 200 | 16,5 |
| 3 | Cánh đồng Plơi | TB | Ia Piar |
| 60 |
| 60 | 6,6 |
| 4 | H’ Điơm | TB | Ia Yeng |
| 40 |
| 40 | 4,4 |
| 5 | Krang | TB | Ia Yeng |
| 75 |
| 75 | 8,0 |
| 6 | Knông A | TB | TT Phú Thiện |
| 90 |
| 90 | 9,7 |
| 7 | Thôn Thanh Bình | TB | Ia Peng |
| 50 |
| 50 | 5,5 |
| 8 | Suối Cạn | TB | Ia Sol |
| 70 |
| 70 | 8,6 |
| 9 | H. Ia Kta | hồ | Pờ Tó | 6,5 | 100 | 220 | 320 | 28,8 |
| 10 | H. Đăk Pơ Tó 2 | hồ | Pờ Tó | 106,8 | 300 | 200 | 500 | 40 |
| 11 | Đăk PiHao3 | đập | Pờ Tó |
| 400 | 50 | 450 | 130 |
| 12 | Chư Gu | TB | Pờ Tó |
| 0 | 150 | 150 | 11,4 |
| 13 | H. Ea Toan | hồ | Ia Kdăm | 28 | 180 | 80 | 260 | 23,4 |
| 14 | Phu Ma Nhe | TB | Ia RTô |
| 70 |
| 70 | 8,4 |
| 15 | Ia Hiao 1 | TB | Ia Hiao |
| 0 | 70 | 70 | 3,85 |
| 16 | Ia Hiao 2 | TB | Ia Hiao |
| 0 | 70 | 70 | 3,85 |
| 17 | Ia Rtô | hồ | Ia Rtô | 18 | 0 | 450 | 450 | 38,25 |
| 18 | Si Ia Pia 1 | hồ | Ia Sol | 7,5 | 200 | 200 | 400 | 34 |
| 19 | Si Ia Pia 2 | hồ | Ia Sol | 4,1 | 100 | 100 | 200 | 17 |
| 20 | Si Ia Pia 3 | hồ | Ia Sol | 5 | 150 | 100 | 250 | 21,25 |
| 21 | Ia Mkeo | hồ | Ia Rbol | 34,9 | 0 | 450 | 450 | 38,25 |
| 22 | Ea Hiao | hồ | Ia Hiao | 39 | 0 | 400 | 400 | 34 |
| 23 | Ea Sol 1 | đập | Ia Piar | 32,8 | 0 | 60 | 60 | 4,2 |
| 24 | Ea Sol 2 | đập | Ia Piar | 49,8 | 0 | 60 | 60 | 4,2 |
| 25 | Ea Sol 3 | đập | Ia Sol | 86,5 | 0 | 40 | 40 | 2,8 |
| 26 | Kênh Tà Ròng + Tà Kuk | kênh | Ia Hrú |
| 60 | 60 | 120 | 9,6 |
CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÙNG KRÔNG PA ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên công trình | Loại công trình | Vị trí | Diện tích lưu vực (km2) | Diện tích tưới thiết kế (ha) | Vốn dự kiến (109đ) | ||
| Lúa | Màu CCN | Tổng | ||||||
| 1 | Ea Ur | hồ | Chư Răng | 56,4 | 0 | 200 | 200 | 19 |
| 2 | Ea Djip | hồ | Chư Răng | 52,4 | 0 | 200 | 200 | 19 |
| 3 | TB B.Ja Rông | TB | Ia Dreh | 0 | 100 | 100 | 200 | 11 |
| 4 | Ea Karat | hồ | Krông Năng | 31 | 50 | 150 | 200 | 19 |
| 5 | Buôn Drêt | hồ | Chư Ngọc | 6,26 | 50 | 200 | 250 | 23,75 |
| 6 | Ia Rsai | hồ | Ia RSai | 0 | 100 | 80 | 180 | 9,9 |
| 7 | TBĐ Krông Năng | TB | Krông Năng | 0 | 70 | 30 | 100 | 5,5 |
| 8 | Ea Drê | hồ | Ia Rsươm | 55,5 | 200 | 200 | 400 | 38 |
| 9 | Buôn Ma Giai | hồ | Đất Bằng | 6 | 0 | 60 | 60 | 5,7 |
| 10 | TB Buôn BLa | TB | Ia Mok |
| 60 | 40 | 100 | 11,3 |
| 11 | TB Buôn Hla | TB | Chư Ngọc |
| 100 | 150 | 250 | 24,3 |
| 12 | Ea Trat | hồ | Uar |
| 350 | 250 | 600 | 119 |
CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÙNG NAM BẮC PLEIKU ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên công trình | Loại công trình | Vị trí | Diện tích lưu vực (km2) | Diện tích tưới thiết kế (ha) | Vốn dự kiến (109đ) | ||
| Lúa | Màu CCN | Tổng | ||||||
| 1 | Chư Á | hồ | Chư Á |
| 40 | 20 | 60 | 10,7 |
| 2 | Biển Hồ (s.Ia Nil) | đập | Biển Hồ |
| 30 | 0 | 30 | 4,5 |
| 3 | Tò Qùa | đập | Thắng Lợi |
| 35 | 15 | 50 | 6,8 |
| 4 | Ia Tên | đập | Ia Dêr |
| 15 | 50 | 65 | 7,3 |
| 5 | Đập thôn 2 | đập | Ia Tô |
| 20 | 20 | 40 | 5,0 |
| 6 | TB Ia Cho | TB | Ia Sao |
| 60 | 60 | 120 | 13,0 |
| 7 | Ia Bă | đập | Ia Bá |
| 0 | 60 | 60 | 6,0 |
| 8 | Ia Than | đập | Ia Dêr |
| 20 | 10 | 30 | 4,0 |
| 9 | Ia Sao | đập | Ia Sao |
| 20 | 25 | 45 | 5,5 |
| 10 | Làng Ó | hồ | Ia Sao |
| 18 | 50 | 68 | 10,0 |
| 11 | Làng Mái | đập | Ia Hrung |
| 20 | 30 | 50 | 6,0 |
| 12 | Đăk Tơ Ver | hồ | Đăk Tơ Ver | 6,32 | 40 | 60 | 100 | 9,5 |
| 13 | Thác Công Chúa | hồ | Ia Mơ Nông | 12,2 | 150 | 150 | 300 | 28,5 |
| 14 | Ia Thong Thượng | hồ | Ia Hrung | 2,9 | 30 | 60 | 90 | 8,55 |
| 15 | Plei Nghi Yô | hồ | Ia Hrung | 11,9 | 100 | 50 | 150 | 14,25 |
| 16 | Plei Bêk | hồ | Ia Hrung | 2 | 10 | 50 | 60 | 5,7 |
| 17 | Mit Kom 2 | hồ | Ia O | 1,6 | 0 | 40 | 40 | 3,8 |
| 18 | Mit Jep | hồ | Ia O | 2,2 | 10 | 30 | 40 | 3,8 |
| 19 | Ia Brong | hồ | TT Ia Kha | 10,3 | 0 | 70 | 70 | 6,65 |
| 20 | Làng Bi | đập | Ia O | 2,2 | 20 | 0 | 20 | 1,6 |
| 21 | Ô Rê | hồ | Ia Grăng | 2,5 | 25 | 0 | 25 | 2,38 |
| 22 | Tân Sơn | hồ | Tân Sơn | 11,5 | 400 | 50 | 450 | 38,25 |
| 23 | Đ. Đê Lanh 1 | đập | Đăk Krong |
| 5 | 0 | 5 | 0,4 |
| 24 | Đ. IAKLop | đập | Hleng |
| 3 | 0 | 3 | 0,24 |
| 25 | Đ. Ia Mút | đập | Hà Bàu |
| 30 | 200 | 230 | 18,4 |
| 26 | Hồ Gò Mít | hồ | Nam Jang |
| 48 | 270 | 318 | 30,21 |
| 27 | H.Grai Kron (Tại thác) | hồ | Nam Jang |
| 100 | 270 | 370 | 35,15 |
| 28 | Hệ thống chống úng cho các xã: An Phú; TT Đắk Đoa; Adớk; Glar | kênh | TT Đăk Đoa |
| 500 | 0 | 500 | 40 |
| 29 | Ia Krel 1 | đập | Ia Kla | 168,3 | 0 | 150 | 150 | 12,75 |
| 30 | Ia Que In | hồ | Ia Krêl | 4,1 | 15 | 0 | 15 | 1,28 |
| 31 | Ia Kreng Net | hồ | Ia Pnon | 4,8 | 25 | 0 | 25 | 2,13 |
| 32 | Ia Jing Nhông | đập | Ia ka |
| 40 | 50 | 90 | 8,9 |
| 33 | Ia Kết | đập | Ia Kreng |
| 30 | 20 | 50 | 6,0 |
| 34 | Làng Kềnh | đập | Nghĩa Hòa |
| 30 | 5 | 35 | 7,0 |
| 35 | Ia Săh | đập | Ia Mơ nông |
| 20 | 10 | 30 | 6,0 |
| 36 | Ia Giao | đập | Ia Mơ nông |
| 40 | 15 | 55 | 10,0 |
| 37 | Làng Mun | đập | Ia Ly |
| 20 | 0 | 20 | 5,0 |
CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÙNG EA MƠR- EA LỐP ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên công trình | Loại công trình | Vị trí | Diện tích lưu vực (km2) | Diện tích tưới thiết kế (ha) | Vốn dự kiến (109đ) | ||
| Lúa | Màu CCN | Tổng | ||||||
| 1 | Kênh Làng Me | kênh | Ia Piơr |
| 80 | 0 | 80 | 9,6 |
| 2 | Làng O Ngol | đập | Ia Vê |
| 60 | 0 | 60 | 7,0 |
| 3 | Plei ngo Le 2 | hồ | Ia Krêl | 6,80 | 20 | 60 | 80 | 6,8 |
| 4 | Ia Ban 1 | hồ | Ia Pnôn | 5,20 | 10 | 25 | 35 | 2,98 |
| 5 | Làng Neh 1 | hồ | Ia Din | 2,20 | 15 | 25 | 40 | 3,4 |
| 6 | H.Ia Boòng | hồ | Ia Đrăng | 2,4 | 50 | 40 | 90 | 5,95 |
| 7 | H.Chư Kó | hồ | Ia Púch | 1,5 | 20 | 80 | 100 | 13,8 |
| 8 | H.Ia Dmoue hạ | hồ | Ia Púch | 0 | 40 | 60 | 100 | 6,44 |
| 9 | Đ.Ia Hô 1 | đập | Ia Me | 11,90 | 5 | 30 | 35 | 13,8 |
| 10 | Đ.Ia Tea | đập | Ia Gar | 82,30 | 100 | 450 | 550 | 11,50 |
| 11 | H.Plei Neo | hồ | Ia Pia | 4,00 | 60 | 250 | 310 | 11,9 |
| 12 | Đ.Làng Siêu | đập | Ia Vê | 5,8 | 25 | 80 | 105 | 32,2 |
| 13 | H.Glae | hồ | Ia Gar | 153,8 | 200 | 500 | 700 | 11,04 |
| 14 | H. Làng Rok | hồ | Ia Blang | 4,75 | 20 | 60 | 80 | 7,6 |
| 15 | H. Blo | hồ | Ia Blang | 9,65 | 10 | 80 | 90 | 8,55 |
| 16 | H. Ia Keng | hồ | Ia Glai | 7,9 | 15 | 130 | 145 | 13,78 |
| 17 | H. Yon Ngo | hồ | Ia Glai | 5,4 | 40 | 140 | 180 | 17,1 |
| 18 | H. Tung Reng | hồ | Ia Hrú | 55,35 | 30 | 70 | 100 | 9,5 |
| 19 | Đ. Dreng | đập | Ia Dreng | 17,65 | 20 | 80 | 100 | 8 |
| 20 | H. Tung Mô A | hồ | Ia Dreng | 14,3 | 40 | 35 | 75 | 7,13 |
| 21 | Đ. O Bung | đập | Ia Ko | 34,3 | 20 | 60 | 80 | 6,4 |
| 22 | Đ. B Lư 4 | đập | Ia Le | 18,1 | 0 | 90 | 90 | 7,2 |
| 23 | H. Đông Xuân | hồ | Ia Le | 1,65 | 15 | 30 | 45 | 4,28 |
| 24 | H. Tel Ố | hồ | Ia H’Lốp | 15,3 | 30 | 130 | 160 | 15,2 |
| 25 | H. Ia Lốp thượng | hồ | Ia H’Lốp | 14,7 | 25 | 145 | 170 | 16,15 |
| 26 | Ia Your | hồ | Ia Phang | 18,9 | 65 | 140 | 205 | 19,48 |
| 27 | Ia Lau2 | đập | Ia Hla |
| 40 | 30 | 70 | 5,5 |
| 28 | Ia Phang2 | đập | Ia Phang |
| 30 | 0 | 30 | 4,5 |
| 29 | Ia Ke4 | đập | Ia Phang |
| 30 | 0 | 30 | 5,0 |
| 30 | Ia Oal | đập | Ia Hla |
| 10 | 55 | 65 | 5,0 |
| 31 | Ia Ko | đập | Ia Ko |
| 25 | 15 | 40 | 5,3 |
| 32 | Plei Thơ ga | hồ | Chư Don |
| 400 | 200 | 600 | 100 |
| 33 | Ia Lau1 | hồ | Ia Hla |
| 50 | 90 | 140 | 4,3 |
QUY HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Vùng quy hoạch | Giai đoạn 2015 | Giai đoạn 2020 | Giai đoạn 2025 | Tầng chứa nước khai thác | Chiều sâu khai thác trung bình (m) | Khoảng cách giữa các công trình khai thác(m) | Tổng trữ lượng khai thác các kì quy hoạch | Vốn đầu tư dự kiến (109 đồng) | ||||||
| Số công trình khai thác | Lưu lượng khai thác 1 LK (m3/ng) | Tổng trữ lượng khai thác (m3/ng) | Tổng số công trình khai thác | Lưu lượng khai thác 1 LK (m3/ng) | Tổng trữ lượng khai thác (m3/ng) | Tổng số công trình khai thác | Lưu lượng khai thác 1 LK (m3/ng) | Tổng trữ lượng khai thác (m3/ng) | |||||||
| 1 | Nam Bắc An Khê |
|
| 3000 |
|
| 11600 |
|
| 16950 |
|
|
| 31550 | 9,6 |
| 1.1 | TT. K’Bang | 5 | 300 | 1500 | 10 | 300 | 3000 | 10 | 300 | 3000 | Bazan | 100 | 200 | 7500 | 2,50 |
| 1.2 | An Khê |
|
|
| 10 | 150 | 1500 | 10 | 150 | 1500 | edQ | 100 | 150 | 3000 | 2,00 |
| 1.3 | Yang Nam |
|
|
|
|
|
| 5 | 150 | 750 | edQ | 50 | 200 | 750 | 0,25 |
| 1.4 | Sơn Lang |
|
|
|
|
|
| 5 | 200 | 1000 | Bazan | 100 | 200 | 1000 | 0,50 |
| 1.5 | Đăk Roong |
|
|
| 5 | 320 | 1600 | 10 | 320 | 3200 | Bazan | 100 | 200 | 4800 | 1,50 |
| 1.6 | TT Đă Pơ | 5 | 300 | 1500 | 5 | 300 | 1500 | 5 | 300 | 1500 | Bazan + edQ | 60 | 250 | 4500 | 0,90 |
| 1.7 | Sơ Rô |
|
|
|
|
|
| 5 | 200 | 1000 | edQ | 30 | 200 | 1000 | 0,15 |
| 1.8 | Đăk Song |
|
|
| 5 | 200 | 1000 | 10 | 200 | 2000 | edQ | 40 | 200 | 3000 | 0,60 |
| 1.9 | Yang Trung |
|
|
| 10 | 300 | 3000 | 10 | 300 | 3,000 | Bazan | 60 | 250 | 6000 | 1,20 |
| 2 | Thượng Ayun |
|
| 5750 |
|
| 11750 |
|
| 13750 |
|
|
| 31250 | 14,25 |
| 2.1 | Kon Dong +Ayun | 5 | 400 | 2000 | 10 | 400 | 4000 | 15 | 400 | 6000 | edQ +Bazan | 150 | 250 | 12000 | 4,50 |
| 2.2 | Ia Băng-B’Ngoong |
|
|
| 10 | 400 | 4000 | 10 | 400 | 4000 | Bazan | 150 | 250 | 8000 | 3,00 |
| 2.3 | TT Chư Sê | 10 | 250 | 2500 | 10 | 250 | 2500 | 10 | 250 | 2500 | Bazan | 150 | 200 | 7500 | 4,50 |
| 2.4 | Ia Hru- Nhơn Hòa | 5 | 250 | 1250 | 5 | 250 | 1250 | 5 | 250 | 1250 | Bazan | 150 | 200 | 3750 | 2,25 |
| 3 | Ayun Pa |
|
| 4700 |
|
| 5900 |
|
| 5900 |
|
|
| 16500 | 6,55 |
| 3.1 | Chư A Thai | 5 | 300 | 1500 | 5 | 300 | 1500 | 5 | 300 | 1500 | Neogen | 120 | 200 | 4500 | 1,80 |
| 3.2 | TT Phú Thiện + Ia sol | 5 | 400 | 2000 | 5 | 400 | 2000 | 5 | 400 | 2000 | Neogen | 130 | 200 | 6000 | 1,75 |
| 3.3 | Kim Tân-Ia Trok | 4 | 300 | 1200 | 8 | 300 | 2400 | 8 | 300 | 2400 | Neogen | 150 | 200 | 6000 | 3,00 |
| 4 | Krông Pa |
|
| 3650 |
|
| 3650 |
|
| 6850 |
|
|
| 14150 | 4.43 |
| 4.1 | TT Phú Túc+ChưGu+Uar | 4 | 300 | 1200 | 4 | 300 | 1200 | 8 | 300 | 2400 | Q+N | 120 | 200 | 4800 | 1,90 |
| 4.2 | Xã Phú Cần+Chư Ngọc | 4 | 500 | 2000 | 4 | 500 | 2000 | 8 | 500 | 4000 | Q+N | 120 | 200 | 8000 | 1,90 |
| 4.3 | Xã Ia Rmok | 3 | 150 | 450 | 3 | 150 | 450 | 3 | 150 | 450 | Q+N | 70 | 200 | 1350 | 0,63 |
| 5 | Nam Bắc Pleiku |
|
| 7800 |
|
| 19000 |
|
| 19000 |
|
|
| 45800 | 17,87 |
| 5.1 | Pleiku- Biển Hồ | 10 | 500 | 5000 | 20 | 500 | 10000 | 20 | 500 | 10000 | Bazan | 200 | 500 | 25000 | 10,00 |
| 5.2 | Nghĩa Hòa+Ia Sao | 5 | 400 | 2000 | 10 | 400 | 4000 | 10 | 400 | 4000 | Bazan | 150 | 500 | 10000 | 3,75 |
| 5.3 | TT Ia Kha |
|
|
| 10 | 400 | 4000 | 10 | 400 | 4000 | Bazan | 150 | 500 | 8000 | 3,00 |
| 5.4 | Ia Chia+IaKrai | 4 | 200 | 800 | 5 | 200 | 1000 | 5 | 200 | 1000 | Bazan | 80 | 500 | 2800 | 1,12 |
| 6 | Ia Mơr- Ia Lốp |
|
| 3650 |
|
| 8700 |
|
| 8700 |
|
|
| 21050 | 7,95 |
| 6.1 | Ia Mơr + Ia Lâu | 4 | 200 | 600 | 4 | 300 | 1200 | 4 | 300 | 1200 | Bazan | 100 | 200 | 3000 | 1,20 |
| 6.2 | TT Chư Prông | 5 | 250 | 750 | 10 | 250 | 2500 | 10 | 250 | 2500 | Bazan | 100 | 200 | 5750 | 2,50 |
| 6.3 | TT Chư Ty | 4 | 200 | 800 | 10 | 300 | 2000 | 10 | 300 | 2000 | Bazan | 120 | 200 | 4800 | 2,84 |
| 6.4 | TT Chư Sê | 5 | 300 | 1500 | 10 | 300 | 3000 | 10 | 300 | 3,000 | Bazan | 70 | 200 | 7500 | 1,05 |
*Ghi chú: LK = lỗ khoan, m3/ng = mét khối trên ngày
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(Ban hành Quyết định số 01/2015 /QĐ-UBND ngày 14 /01/2015 của UBND tỉnh)
| TT | Tên dự án | Kinh phí (106 đồng) | Thời gian thực hiện |
| I | Nâng cao năng lực quản lí TNN |
|
|
| 1 | Dự án tăng cường năng lực/tổ chức quản lí tài nguyên nước ở cấp huyện và một số ngành của tỉnh | 500 | 2015 - 2015 |
| 2 | Dự án tuyên truyền, cập nhật pháp luật về tài nguyên nước | 300 | 2015 - 2016 |
| II | Quy hoạch, điều tra TNN |
|
|
| 3 | Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp vùng Nam Bắc An Khê | 2.000 | 2015 - 2016 |
| 4 | Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng các công trình cấp nước vành đai biên giới Việt - Lào- Căm Pu Chia | 2.000 | 2015 - 2016 |
| 5 | Xây dựng mạng quan trắc chuyên môn tài nguyên nước tỉnh Gia Lai | 2.000 | 2015 - 2016 |
| 6 | Rà soát, bổ sung hệ thống cảnh báo tai biến do nguồn nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai | 1.000 | 2015 - 2016 |
| 7 | Điều tra thống kê và lập danh mục các giếng khoan phải xử lí trám lấp, lập kế hoạch xử lí trám lấp, trám lấp một số giếng ở khu vực xung yếu- phòng tránh nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai | 3.000 | 2015 - 2016 |
| 8 | Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai | 2.000 | 2015 - 2016 |
| 9 | Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các vùng núi cao, biên giới đặc biệt khan hiếm nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai | 3.000 | 2016 - 2025 |
| 10 | Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Gia Lai | 1.000 | 2016 - 2025 |
| 11 | Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai | 2.000 | 2016 - 2025 |
| 12 | Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đến tài nguyên nước tỉnh Gia Lai và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu | 1.000 | 2016 - 2025 |
|
| Cộng | 19.800 |
|
- 1 Quyết định 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật tài nguyên nước 2012
- 6 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 7 Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025
- 1 Nghị quyết 102/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 2 Quyết định 2518/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 2834/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Sơn La năm 2015
- 4 Quyết định 3645/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương lập Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 6 Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 7 Quyết định 1380/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 1 Quyết định 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật tài nguyên nước 2012
- 7 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 8 Nghị quyết 102/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 9 Quyết định 2518/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 2834/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Sơn La năm 2015
- 11 Quyết định 3645/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương lập Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển do tỉnh Bình Định ban hành
- 12 Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025
- 13 Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 14 Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 15 Quyết định 1380/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030