Tóm tắt Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tỉnh Nam Định
Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ các loại phương tiện giao thông bao gồm xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các nội dung dựa trên Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.
- Đối tượng áp dụng quy định thu phí
Quy định xác định rõ hai nhóm đối tượng tham gia vào hoạt động trông giữ xe trên địa bàn tỉnh:
- Đối tượng nộp phí: Là các chủ phương tiện (xe đạp, xe máy, ô tô) có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng. Các địa điểm này phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của địa phương.
- Đối tượng thu phí: Là các tổ chức, cá nhân và đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thu phí trông giữ phương tiện theo quy định của pháp luật.
- Mức thu phí trông giữ phương tiện
- Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định. Chi tiết về mức thu đối với từng loại phương tiện được quy định cụ thể tại biểu mức thu kèm theo quyết định.
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí trông giữ phương tiện được phân chia quản lý và sử dụng dựa trên tính chất của đơn vị thực hiện thu phí, cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí không phải là cơ quan, đơn vị Nhà nước: Khoản phí thu được không thuộc ngân sách nhà nước và được xác định là doanh thu của chính tổ chức, cá nhân thu phí. Đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số tiền thu được để tự chủ chi phí. Đồng thời, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Số tiền phí thu được sẽ được trích lại 70% cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí nhằm trang trải các chi phí cần thiết cho việc tổ chức trông giữ và thực hiện thu phí. Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các quy định về chứng từ và công khai tài chính: Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí cũng như công khai chế độ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành khác.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 1839/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định cùng các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2015/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 07 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2178/TTr-STC ngày 25/12/2014 về việc ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh với các nội dung như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
- Đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của địa phương;
- Đối tượng thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là các tổ chức, cá nhân đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí.
2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Theo quy định tại Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
(Có biểu mức thu chi tiết kèm theo)
3. Tiền thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô được quản lý và sử dụng như sau:
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí không phải là cơ quan, đơn vị Nhà nước: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí và được để lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được cho tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu 70% trên tổng số tiền phí thu được để thực hiện trang trải chi phí cho việc tổ chức trông giữ và thu phí, số tiền phí còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 1839/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2015/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
| STT | Hình thức trông giữ các loại phương tiện | Mức thu | |
| Trên địa bàn TP. Nam Định | Trên địa bàn các huyện | ||
| I | Trông giữ các loại phương tiện ban ngày | Đồng/lượt | Đồng/lượt |
| 1 | Xe ô tô tải dưới 4 tấn | 10.000 | 10.000 |
| 2 | Xe ô tô tải từ 4 đến dưới 7 tấn | 15.000 | 15.000 |
| 3 | Xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên | 20.000 | 20.000 |
| 4 | Xe ô tô con, taxi, xe lam, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | 10.000 | 10.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 15 đến dưới 30 chỗ ngồi | 15.000 | 15.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 chỗ ngồi trở lên | 20.000 | 20.000 |
| 7 | Xe đạp | 2.000 | 1.000 |
| 8 | Xe đạp điện | 2.000 | 2.000 |
| 9 | Xe máy | 4.000 | 3.000 |
| II | Trông giữ các loại phương tiện ban đêm | Đồng/lượt | Đồng/lượt |
| 1 | Xe ô tô tải dưới 4 tấn | 20.000 | 20.000 |
| 2 | Xe ô tô tải từ 4 đến dưới 7 tấn | 30.000 | 30.000 |
| 3 | Xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên | 40.000 | 40.000 |
| 4 | Xe ô tô con, taxi, xe lam, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | 20.000 | 20.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 15 đến dưới 30 chỗ ngồi | 30.000 | 30.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 chỗ ngồi trở lên | 40.000 | 40.000 |
| 7 | Xe đạp | 4.000 | 2.000 |
| 8 | Xe đạp điện | 4.000 | 3.000 |
| 9 | Xe máy | 8.000 | 5.000 |
| III | Trông giữ các loại phương tiện theo tháng | Đồng/tháng | Đồng/tháng |
| 1 | Xe ô tô tải dưới 4 tấn | 300.000 | 300.000 |
| 2 | Xe ô tô tải từ 4 đến dưới 7 tấn | 400.000 | 400.000 |
| 3 | Xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên | 500.000 | 500.000 |
| 4 | Xe ô tô con, taxi, xe lam, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | 300.000 | 300.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 15 đến dưới 30 chỗ ngồi | 400.000 | 400.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 chỗ ngồi trở lên | 500.000 | 500.000 |
| 7 | Xe đạp | 20.000 | 20.000 |
| 8 | Xe đạp điện | 30.000 | 30.000 |
| 9 | Xe máy | 50.000 | 50.000 |
| IV | Trông giữ xe đạp, xe máy tại các bệnh viện | Đồng/lượt | Đồng/lượt |
| A | Trông giữ các loại phương tiện ban ngày |
|
|
| 1 | Xe đạp | 2.000 | 1.000 |
| 2 | Xe đạp điện | 2.000 | 1.000 |
| 3 | Xe máy | 4.000 | 2.000 |
| B | Trông giữ các loại phương tiện ban đêm |
|
|
| 1 | Xe đạp | 4.000 | 2.000 |
| 2 | Xe đạp điện | 4.000 | 3.000 |
| 3 | Xe máy | 8.000 | 4.000 |
| V | Trông giữ xe đạp, xe máy tại các trường học |
|
|
| A | Trông giữ các loại phương tiện theo lượt | Đồng/lượt | Đồng/lượt |
| 1 | Xe đạp | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Xe đạp điện | 1.000 | 1.000 |
| 3 | Xe máy | 2.000 | 2.000 |
| B | Trông giữ các loại phương tiện theo tháng | Đồng/tháng | Đồng/tháng |
| 1 | Xe đạp | 10.000 | 10.000 |
| 2 | Xe đạp điện | 20.000 | 15.000 |
| 3 | Xe máy | 30.000 | 20.000 |
| VI | Trông giữ các loại phương tiện tại khu vực quần thể di tích Văn hóa Trần và Phủ Dầy | Đồng/lượt | Đồng/lượt |
| A | Trông giữ các loại phương tiện ban ngày |
|
|
| 1 | Xe ô tô tải dưới 4 tấn | 30.000 | 30.000 |
| 2 | Xe ô tô tải từ 4 đến dưới 7 tấn | 40.000 | 40.000 |
| 3 | Xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên | 50.000 | 50.000 |
| 4 | Xe ô tô con, taxi, xe lam, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | 30.000 | 30.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 15 đến dưới 30 chỗ ngồi | 40.000 | 40.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 chỗ ngồi trở lên | 50.000 | 50.000 |
| 7 | Xe đạp và xe đạp điện | 2.000 | 2.000 |
| 8 | Xe máy | 4.000 | 4.000 |
| B | Trông giữ các loại phương tiện ban đêm |
|
|
| 1 | Xe ô tô tải dưới 4 tấn | 50.000 | 50.000 |
| 2 | Xe ô tô tải từ 4 đến dưới 7 tấn | 60.000 | 60.000 |
| 3 | Xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên | 70.000 | 70.000 |
| 4 | Xe ô tô con, taxi, xe lam, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi | 50.000 | 50.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 15 đến dưới 30 chỗ ngồi | 60.000 | 60.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 chỗ ngồi trở lên | 70.000 | 70.000 |
| 7 | Xe đạp và xe đạp điện | 4.000 | 4.000 |
| 8 | Xe máy | 8.000 | 8.000 |
Ghi chú:
- Ban ngày được tính từ 6 giờ đến 22 giờ trong ngày.
- Ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
- Đối với trường hợp trông giữ xe cả ngày và đêm thì mức thu phí được tính bằng mức thu ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 5 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 6 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục "Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành” hết hiệu lực toàn bộ: hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh