Quyết định 01/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về giá lúa dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập một mức giá chuẩn cho lúa, áp dụng cho các khoản thu ngân sách nhà nước có liên quan, đồng thời xác định rõ đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định này và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong việc triển khai thực hiện.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Quy định về giá lúa thu thuế và đối tượng áp dụng
- Giá lúa được quy định là 3.500 đồng/kg lúa (Ba ngàn, năm trăm đồng).
- Mức giá này được áp dụng cho tất cả các nguồn thu của ngân sách Nhà nước có liên quan đến giá lúa.
- Đối tượng áp dụng của Quyết định là các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện
- Quyết định giao Cục trưởng Cục thuế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để hướng dẫn và chỉ đạo việc thực hiện các quy định về giá lúa thu thuế.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào Quyết định này để thông báo bằng văn bản đến từng xã, phường, thị trấn về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2015.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực
- Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, cùng với Thủ trưởng các ngành, tổ chức và các cá nhân có liên quan.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và sẽ được đăng tải trên công báo của tỉnh Vĩnh Long.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2015/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 01 năm 2015. |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ LÚA THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 10/7/1993;
Căn cứ Nghị định số 74/CP, ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 và đối tượng áp dụng, như sau:
- Giá lúa là 3.500 đồng/kg lúa (Ba ngàn, năm trăm đồng). Giá này áp dụng cho các nguồn thu của ngân sách Nhà nước có liên quan đến giá lúa.
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp.
Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chỉ đạo thực hiện. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này thông báo bằng văn bản đến từng xã, phường, thị trấn giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng trên công báo tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014, giá lúa
- 4 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2015, giá lúa thu nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trở về trước và giá lúa thu nợ thuế nhà, đất năm 2011 trở về trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5 Quyết định 69/2001/QĐ-UB ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định miễn, giảm và hoàn thuế sử dụng đất nông nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2016 về đẩy mạnh cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 9 Quyết định 28/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014, giá lúa
- 8 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2015, giá lúa thu nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trở về trước và giá lúa thu nợ thuế nhà, đất năm 2011 trở về trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 69/2001/QĐ-UB ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định miễn, giảm và hoàn thuế sử dụng đất nông nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2016 về đẩy mạnh cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long