Tóm tắt Quyết định 01/QĐ-BCĐ năm 2016 ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
Quyết định 01/QĐ-BCĐ ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 nhằm thiết lập cơ chế vận hành, phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành viên và cơ quan liên quan trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy chế này áp dụng trực tiếp đối với các thành viên Ban chỉ đạo, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các Ban điều hành chương trình, cơ quan sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Nhiệm vụ trọng tâm của Ban chỉ đạo (Điều 6)
- Xây dựng kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện và nhu cầu kinh phí cho các chương trình mục tiêu quốc gia để báo cáo UBND tỉnh.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban ngành với các cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm huy động toàn bộ hệ thống chính trị tham gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Vận động, tranh thủ sự hỗ trợ, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân và cộng đồng doanh nghiệp để huy động tối đa nguồn lực thực hiện chương trình.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá toàn diện việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững đối với các cấp, các ngành, các đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh.
- Trách nhiệm của các chức danh lãnh đạo Ban chỉ đạo (Điều 7, 8, 9)
- Trưởng Ban chỉ đạo: Lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; chủ trì các cuộc họp và quyết định các nội dung, đề án, dự án, kế hoạch triển khai thực hiện.
- Các Phó trưởng ban chỉ đạo: Được phân công phụ trách trực tiếp từng chương trình cụ thể (xây dựng nông thôn mới hoặc giảm nghèo bền vững) và chịu trách nhiệm điều hành chương trình đó. Thay mặt Trưởng ban chủ trì, điều phối hoạt động chung khi Trưởng ban đi vắng hoặc được ủy quyền. Chỉ đạo sự phối hợp liên ngành và giữa các địa phương.
- Các ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo: Giúp Ban chỉ đạo điều phối, xử lý và giải quyết các vấn đề phát sinh thường xuyên liên quan đến từng chương trình được phân công phụ trách.
- Trách nhiệm của các thành viên Ban chỉ đạo (Điều 10)
- Thành viên là lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Xây dựng kế hoạch của cơ quan mình, chỉ đạo cấp dưới phối hợp với chính quyền tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thành viên là lãnh đạo các sở, ban ngành: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành mình quản lý.
- Phân công thành viên Ban chỉ đạo phụ trách địa bàn cụ thể (Điều 11)
Các thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ đạo triển khai nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tại địa bàn được phân công phụ trách, cụ thể:
- Thành phố Quảng Ngãi: Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi và Ông Huỳnh Chánh (Giám đốc Sở Tài chính).
- Huyện Ba Tơ: Chủ tịch UBND huyện Ba Tơ và Ông Nguyễn Cao Phúc (Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư).
- Huyện Đức Phổ: Chủ tịch UBND huyện Đức Phổ và Ông Lê Minh Huấn (Chánh Văn phòng UBND tỉnh).
- Huyện Mộ Đức: Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức và Ông Nguyễn Phong (Giám đốc Sở Xây dựng).
- Huyện Nghĩa Hành: Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hành và Ông Đoàn Dụng (Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo).
- Huyện Minh Long: Chủ tịch UBND huyện Minh Long và Ông Hồ Văn Thế (Trưởng Ban Dân tộc).
- Huyện Sơn Tịnh: Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh và Ông Trương Quang Dũng (Quyền Giám đốc Sở Công Thương).
- Huyện Bình Sơn: Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn và Ông Lê Nhân (Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải).
- Huyện Sơn Tây: Chủ tịch UBND huyện Sơn Tây và Ông Nguyễn Quốc Tân (Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Huyện Tây Trà: Chủ tịch UBND huyện Tây Trà và Ông Nguyễn Xuân Mến (Phó Giám đốc Sở Y tế).
- Huyện Trà Bồng: Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng và Ông Hồ Trọng Phương (Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ).
- Huyện Tư Nghĩa: Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa và Ông Nguyễn Phúc Nhân (Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Huyện Sơn Hà: Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà và Ông Trần Thanh Trường (Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông).
- Huyện Lý Sơn: Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn và Bà Nguyễn Thị Ánh Lan (Phó Giám đốc Sở Nội vụ).
- Nhiệm vụ và quyền hạn của hai cơ quan Thường trực (Sở NN&PTNT và Sở LĐ-TB&XH) (Điều 12)
- Trực tiếp giúp Ban chỉ đạo điều phối các hoạt động triển khai chương trình, kế hoạch về nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Đề xuất với Trung ương, UBND tỉnh và Trưởng Ban chỉ đạo ban hành bổ sung các cơ chế, chính sách cần thiết để thực hiện chương trình.
- Kiểm tra, báo cáo Ban chỉ đạo về sự phối hợp giữa các sở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội và UBND các huyện, thành phố.
- Thực hiện các công việc khác khi được Trưởng Ban chỉ đạo và các Phó trưởng ban chỉ đạo ủy quyền.
- Chế độ làm việc, kinh phí hoạt động và phụ cấp (Điều 13, 14)
- Các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng chế độ, phụ cấp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do ngân sách nhà nước đảm bảo. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán kinh phí hoạt động, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Chế độ hội họp và quan hệ công tác (Chương III)
- Chế độ làm việc (Điều 16): Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban được phân công. Ban chỉ đạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND và UBND tỉnh; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các sở, ngành và địa phương.
- Chế độ họp (Điều 17): Họp định kỳ mỗi quý (03 tháng) một lần; họp bất thường khi có yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo. Kết luận của người chủ trì cuộc họp được thể hiện bằng thông báo chính thức của UBND tỉnh.
- Kế hoạch công tác (Điều 18): Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hằng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên để tổ chức thực hiện.
- Trách nhiệm thi hành và sửa đổi quy chế (Chương IV)
- Trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương (Điều 20): Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn của Ban chỉ đạo. Thực hiện báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm gửi về hai cơ quan thường trực (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp.
- Bổ sung, sửa đổi quy chế (Điều 21): Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm phản ánh kịp thời về hai cơ quan thường trực để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
| UBND TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/QĐ-BCĐ | Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 06 năm 2016 |
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016-2020
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh tại Công văn số 568/SKHĐT-VX ngày 26/5/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành và các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi, các Ban điều hành chương trình, cơ quan sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. BAN CHỈ ĐẠO |
HOẠT ĐỘNG BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-BCĐ ngày 13/6/2016 của Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020)
Điều 1. Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi (Ban chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Các thành viên Ban chỉ đạo tham gia các hoạt động chung của Ban chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.
Điều 3. Thường trực Ban chỉ đạo gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban và ủy viên theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép sử dụng con dấu của đơn vị trực tiếp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phép sử dụng con dấu của đơn vị trực tiếp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của tỉnh.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 6. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo
1. Xây dựng kế hoạch hằng năm, 5 năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, báo cáo UBND tỉnh.
2. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành với các cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc huy động nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
3. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững đối với các cấp, các ngành, các đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh.
1. Lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo tỉnh.
2. Chủ trì và điều hành các cuộc họp của Ban chỉ đạo, quyết định những nội dung của các chương trình mục tiêu quốc gia để triển khai thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch đề ra.
3. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo.
Điều 8. Các Phó trưởng ban chỉ đạo
1. Các Phó trưởng ban chỉ đạo được phân công phụ trách từng chương trình (xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững) chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điều hành chương trình đó.
2. Phó trưởng ban chỉ đạo thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban đi vắng hoặc được Trưởng ban ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo tỉnh theo sự ủy nhiệm của Trưởng Ban chỉ đạo.
3. Chỉ đạo, điều hành về sự phối hợp giữa các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
Điều 9. Các ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo có nhiệm vụ: Giúp Ban chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan của từng chương trình được phân công trong quá trình chỉ đạo thực hiện; điều hành công việc thường xuyên theo từng chương trình của Ban chỉ đạo tỉnh.
Điều 10. Các thành viên Ban chỉ đạo
1. Thành viên là lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh xây dựng kế hoạch của cơ quan mình và chỉ đạo các cơ quan cấp dưới phối hợp với chính quyền cùng cấp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện các nội dung của các chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
2. Thành viên là lãnh đạo các sở, ban ngành của tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành quản lý.
Điều 11. Phân công các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh giúp đỡ địa bàn
1. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo tỉnh giúp đỡ các huyện, thành phố thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh, như sau:
| TT | Tên đơn vị phân công giúp đỡ, phụ trách | Họ và tên thành viên Ban chỉ đạo |
| 1 | Thành phố Quảng Ngãi | 1. Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi 2. Ông Huỳnh Chánh, Giám đốc Sở Tài Chính |
| 2 | Huyện Ba Tơ | 1. Chủ tịch UBND huyện Ba Tơ 2. Ông Nguyễn Cao Phúc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 3 | Huyện Đức Phổ | 1. Chủ tịch UBND huyện Đức Phổ 2. Ông Lê Minh Huấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh |
| 4 | Huyện Mộ Đức | 1. Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức 2. Ông Nguyễn Phong, Giám đốc Sở Xây dựng |
| 5 | Huyện Nghĩa Hành | 1. Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hành 2. Ông Đoàn Dụng, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
| 6 | Huyện Minh Long | 1. Chủ tịch UBND huyện Minh Long 2. Ông Hồ Văn Thế, Trưởng Ban Dân tộc |
| 7 | Huyện Sơn Tịnh | 1. Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh 2. Ông Trương Quang Dũng, Quyền Giám đốc Sở Công Thương |
| 8 | Huyện Bình Sơn | 1. Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn 2. Ông Lê Nhân, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải |
| 9 | Huyện Sơn Tây | 1. Chủ tịch UBND huyện Sơn Tây 2. Ông Nguyễn Quốc Tân, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường |
| 10 | Huyện Tây Trà | 1. Chủ tịch UBND huyện Tây Trà 2. Ông Nguyễn Xuân Mến, Phó Giám đốc Sở Y tế |
| 11 | Huyện Trà Bồng | 1. Chủ tịch UBND huyện Trà Bồng 2. Ông Hồ Trọng Phương, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
| 12 | Huyện Tư Nghĩa | 1. Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa 2. Ông Nguyễn Phúc Nhân, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 13 | Huyện Sơn Hà | 1. Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà 2. Ông Trần Thanh Trường, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông |
| 14 | Huyện Lý Sơn | 1. Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn 2. Bà Nguyễn Thị Ánh Lan, Phó Giám đốc Sở Nội vụ |
2. Các thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ đạo triển khai nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững ở địa bàn được phân công.
Điều 12. Ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có nhiệm vụ, quyền hạn
1. Theo chức năng, nhiệm vụ của từng sở, giúp Ban chỉ đạo trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban chỉ đạo trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
2. Đề xuất với Trung ương, UBND tỉnh và Trưởng Ban chỉ đạo ban hành bổ sung cơ chế, chính sách để triển khai các nội dung của chương trình xây dựng xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
3. Kiểm tra, báo cáo Ban chỉ đạo về sự phối hợp giữa các sở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức triển khai xây dựng chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
4. Thừa ủy quyền Trưởng Ban chỉ đạo và các Phó trưởng ban chỉ đạo điều hành các công việc khác khi được giao.
Điều 13. Các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được hưởng chế độ, phụ cấp theo quy định.
Điều 14. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo
Kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo
1. Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng Ban chỉ đạo hoặc Phó trưởng ban chỉ đạo khi được phân công.
2. Là cơ quan giúp việc, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND và UBND tỉnh.
3. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các sở, ban ngành chức năng, huyện ủy, thành ủy và UBND các huyện, thành phố về việc thực hiện các nội dung quy hoạch, kế hoạch xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
1. Ban Chỉ đạo tỉnh họp định kỳ mỗi quý (03 tháng) một lần; trường hợp cần thiết, họp bất thường theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo.
2. Các cuộc họp Ban chỉ đạo được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các cuộc họp.
3. Kết luận của Trưởng Ban chỉ đạo hoặc Phó trưởng ban chỉ đạo được thể hiện bằng thông báo của UBND tỉnh.
Ban chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hằng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tổ chức thực hiện.
Điều 19. Quy chế này áp dụng cho các thành viên Ban chỉ đạo.
Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố
1. Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện nội dung, kế hoạch, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
2. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và hằng năm, báo cáo Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ thuộc lĩnh vực ngành, địa phương được phân công phụ trách.
Điều 21. Bổ sung, sửa đổi Quy chế
Quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các thành viên Ban chỉ đạo phản ánh về Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh phù hợp./.
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 398/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 1 Quyết định 2649/QĐ-UBND năm 2007 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án kiện toàn bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 48/2000/QĐ-UB về thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia của thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 2649/QĐ-UBND năm 2007 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án kiện toàn bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 48/2000/QĐ-UB về thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia của thành phố Đà Nẵng
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 398/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020