Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lệ phí cấp giấy phép xây dựng và phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa các khoản thu liên quan đến hoạt động xây dựng và sở hữu nhà ở tại địa phương.
- Lệ phí cấp giấy và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Cơ quan tổ chức thu: Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Phân bổ nguồn thu: Đơn vị thu được trích lại 20% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc; 80% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước (Sở Xây dựng nộp ngân sách cấp tỉnh, UBND cấp huyện nộp ngân sách cấp huyện).
- Mức thu đối với cá nhân (không bao gồm quyền sử dụng đất ở):
- Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở có lầu hoặc biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Mức thu đối với cá nhân (bao gồm cả quyền sử dụng đất ở):
- Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở có lầu hoặc biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Mức thu đối với tổ chức (không bao gồm quyền sử dụng đất ở):
- Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở có lầu hoặc biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Mức thu đối với tổ chức (bao gồm cả quyền sử dụng đất ở):
- Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Nhà ở có lầu hoặc biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Lệ phí cấp đổi, cấp lại hoặc xác nhận thay đổi: Áp dụng mức thu chung là 20.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
- Cơ quan tổ chức thu: Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Phân bổ nguồn thu: Đơn vị thu được giữ lại 10% để phục vụ công tác cấp phép; 90% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý (tỉnh hoặc huyện).
- Mức thu đối với nhà ở riêng lẻ của cá nhân:
- Nhà ở trệt hoặc biệt thự trệt: 20.000 đồng/giấy phép.
- Nhà ở có lầu hoặc biệt thự có lầu: 50.000 đồng/giấy phép.
- Mức thu đối với công trình xây dựng khác (bao gồm cả nhà ở do tổ chức xây dựng):
- Nhà trệt: 50.000 đồng/giấy phép.
- Nhà có lầu: 100.000 đồng/giấy phép.
- Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.
- Phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Mục đích thu: Là khoản thu từ chủ đầu tư nhằm hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng tại địa bàn nơi có công trình xây dựng.
- Đối tượng nộp: Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện xây dựng công trình.
- Cơ quan tổ chức thu: Chi cục Thuế các huyện, thị xã.
- Phân bổ nguồn thu: Cơ quan thuế được trích lại 5% để chi phí cho công tác thu; 95% còn lại nộp vào ngân sách huyện, thị xã để đầu tư hạ tầng công cộng tại địa phương.
- Mức thu đối với công trình xây dựng (tính theo tỷ lệ % trên chi phí xây dựng công trình, không tính chi phí thiết bị):
- Công trình phục vụ sản xuất kinh doanh: Nhóm A áp dụng mức 0,3%; Nhóm B áp dụng mức 0,6%; Nhóm C áp dụng mức 1,2%.
- Công trình xây dựng làm nhà ở: Nhóm A áp dụng mức 0,15%; Nhóm B áp dụng mức 0,3%; Nhóm C áp dụng mức 0,6%.
- Mức thu đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị:
- Nhà cấp II: 10.000 đồng/m² diện tích sử dụng.
- Nhà cấp III: 6.000 đồng/m² diện tích sử dụng.
- Nhà cấp IV: 3.000 đồng/m² diện tích sử dụng.
- Mức thu đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn:
- Nhà cấp II: 8.000 đồng/m² diện tích sử dụng.
- Nhà cấp III: 4.000 đồng/m² diện tích sử dụng.
- Nhà cấp IV: 2.000 đồng/m² diện tích sử dụng.
- Trường hợp miễn thu phí xây dựng: Không thực hiện thu phí xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ bán kiên cố và nhà tạm ở cả khu vực đô thị lẫn nông thôn.
- Căn cứ phân cấp nhà ở: Việc xác định cấp nhà ở để tính phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, niêm yết công khai mức thu và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh liên quan đến các mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lệ phí cấp giấy phép xây dựng và phí xây dựng đều bãi bỏ và hết hiệu lực thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2007/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 19 tháng 01 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY, XÁC NHẬN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG; PHÍ XÂY DỰNG TRONG TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII- kỳ họp thứ 10 về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh;
Theo Đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:
1. Mức thu lệ phí
1.1 Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.
- Đơn vị thu được trích lại 20% để trang trải chi phí cho việc thực hiện cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định; 80% nộp ngân sách (Sở Xây dựng thu, nộp vào ngân sách tỉnh; huyện, thị xã thu, nộp vào ngân sách huyện, thị xã).
1.1.1 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân:
- Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy chứng nhận.
1.1.2 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân:
- Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
1.1.3 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức:
- Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy chứng nhận.
1.1.4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức:
- Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy chứng nhận.
1.1.5. Lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
- Mức thu: 20.000 đồng/1 lần.
1.2 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng.
- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.
- Đơn vị thu được trích lại 10% để trang trải chi phí cho việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định; 90% nộp ngân sách (Sở Xây dựng thu, nộp vào ngân sách tỉnh; huyện, thị xã thu, nộp vào ngân sách huyện, thị xã).
1.2.1 Nhà ở riêng lẻ của cá nhân:
- Nhà ở trệt; biệt thự trệt: 20.000 đồng/1 giấy phép;
- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 50.000 đồng/1 giấy phép.
1.2.2. Công trình xây dựng khác (kể cả nhà ở do tổ chức xây dựng):
- Nhà trệt: 50.000 đồng/1 giấy phép;
- Nhà có lầu: 100.000 đồng/1 giấy phép.
1.2.3. Gia hạn giấy phép xây dựng:
- Mức thu: 10.000 đồng/1 lần.
2. Mức thu phí xây dựng
Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư công trình xây dựng, nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình.
- Đối tượng nộp: Chủ đầu tư xây dựng công trình.
- Đơn vị thu: Chi cục Thuế huyện, thị xã.
- Đơn vị thu được trích lại 5% để trang trải chi phí cho việc thu phí xây dựng theo quy định; 95% nộp ngân sách huyện, thị xã để huyện, thị xã thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn theo quy định;
- Mức thu:
2.1 Công trình xây dựng (tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng công trình - không bao gồm chi phí thiết bị).
- Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh:
+ Công trình nhóm A : 0,3% ;
+ Công trình nhóm B : 0,6% ;
+ Công trình nhóm C : 1,2% .
- Công trình xây dựng làm nhà ở:
+ Công trình nhóm A :0,15% ;
+ Công trình nhóm B : 0,3 % ;
+ Công trình nhóm C : 0,6 % .
2.2 Nhà ở riêng lẻ ở đô thị
+ Cấp II : 10.000 đồng/ m2 sử dụng;
+ Cấp III : 6.000 đồng/ m2 sử dụng;
+ Cấp IV : 3.000 đồng/ m2 sử dụng.
2.3 Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn
+ Cấp II : 8.000 đồng/ m2 sử dụng;
+ Cấp III : 4.000 đồng/ m2 sử dụng;
+ Cấp IV : 2.000 đồng/ m2 sử dụng.
- Nhà ở riêng lẻ bán kiên cố, nhà tạm khu vực đô thị và nông thôn không thu phí xây dựng.
- Xác định cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào chức năng, thẩm quyền tổ chức thực hiện, hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lai thu phí, thanh quyết toán, niêm yết công khai mức thu phí,.... theo đúng quy định và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các Quyết định trước đây của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan về mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh đều hết hiệu lực thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND điều chỉnh lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 2 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND điều chỉnh lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 8 Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh
- 9 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn