Tóm tắt Quyết định 02/2008/QĐ-UBND quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 02/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm xác định mức giá thóc tẻ cụ thể làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk. Dưới đây là nội dung chi tiết của quyết định:
- Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền
Mức giá thóc tẻ (đơn vị tính: đồng/kg) được phân chia cụ thể theo từng địa bàn hành chính như sau:
- Thành phố Buôn Ma Thuột: Áp dụng mức giá thóc tẻ là 2.500 đ/kg.
- Các huyện Krông Buk, CưM’gar, Krông Pắk, EaH’Leo, Krông Ana, EaKar, CưKuin: Áp dụng mức giá thóc tẻ là 2.300 đ/kg.
- Các huyện MaDrắk, Krông Bông, Krông Năng, EaSúp, Lắk, Buôn Đôn: Áp dụng mức giá thóc tẻ là 2.100 đ/kg.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mặt hàng lúa tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Bãi bỏ tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được liệt kê tại quy định về giá thóc tẻ.
- Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2008/QĐ-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 09 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC TẺ DÙNG ĐỂ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Nghị định số 74/CP, ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 89/TC/TCT, ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP của Chính phủ;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/5/2002; Nghị định số 170/2003/NĐ-CP , ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC , ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP , ngày 25/12/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-UB , ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND , ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1795/TTr-STC, ngày 14/12/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền ở địa bàn các huyện, thành phố, cụ thể như sau:
| TT | Tên huyện, thành phố | Đơn vị tính | Mức giá |
| 1 | Thành phố Buôn Ma Thuột. | đ/kg | 2.500 |
| 2 | Các huyện: Krông Buk, CưM’gar, Krông Pắk, EaH’Leo, Krông Ana, EaKar, CưKuin. | đ/kg | 2.300 |
| 3 | Các huyện: MaDrắk, Krông Bông, Krông Năng, EaSúp, Lắk, Buôn Đôn. | đ/kg | 2.100 |
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND , ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mặt hàng lúa tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có tên ghi tại Điều 1, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 7 Thông tư 15/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Giá do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND quy định giá lúa tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 37/2008/QĐ-UBND về quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2013 do tỉnh Nam Định ban hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND quy định giá lúa tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 37/2008/QĐ-UBND về quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 7 Thông tư 15/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Giá do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2013 do tỉnh Nam Định ban hành