Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 02/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định chi tiết về Quy chế công nhận các danh hiệu “Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
  • Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa” áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Văn hóa và Thông tin – Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH) tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 2304 QĐ/UB-VX ngày 09/10/2003 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
- Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Điều 5)

Danh hiệu này được xét dựa trên 3 nhóm tiêu chuẩn chính theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng:

  • Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách và pháp luật: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm pháp luật của Nhà nước và quy ước, hương ước cộng đồng; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và nếp sống văn hóa nơi công cộng; không sử dụng văn hóa phẩm cấm lưu hành, không mắc tệ nạn xã hội, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua, sinh hoạt cộng đồng và bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa tại địa phương.
  • Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ cộng đồng: Ông bà, cha mẹ sống mẫu mực, vợ chồng bình đẳng, thương yêu nhau, có trách nhiệm nuôi dạy con cái, con cháu hiếu thảo; trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên; thực hiện kế hoạch hóa gia đình (mỗi cặp vợ chồng chỉ có từ một đến hai con, không sinh con thứ ba); giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ăn ở sạch sẽ, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh và sử dụng nước sạch; đoàn kết xóm giềng, tích cực tham gia hoạt động hòa giải, tương trợ giúp đỡ nhau khi khó khăn, xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa và từ thiện.
  • Tổ chức lao động, sản xuất, học tập đạt hiệu quả: Kinh tế gia đình ổn định và phát triển, có kế hoạch tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm thường xuyên để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; các thành viên trong gia đình đều hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công tác và học tập.
- Điều kiện, hồ sơ và thủ tục công nhận “Gia đình văn hóa” (Điều 6)
  • Điều kiện: Đạt đầy đủ các tiêu chuẩn tại Điều 5 và có thời gian đăng ký xây dựng danh hiệu từ 01 năm trở lên.
  • Hồ sơ đề nghị: Bản đăng ký xây dựng danh hiệu; Biên bản họp xét tại khu dân cư với tỷ lệ nhất trí từ 2/3 số người dự họp trở lên đề nghị công nhận.
  • Thủ tục quyết định: Căn cứ biên bản họp bình xét, Ban vận động khu dân cư đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận danh hiệu hàng năm. Kết quả được công bố vào dịp “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (ngày 18/11) hàng năm và ghi vào Sổ vàng của khu dân cư. Gia đình đạt danh hiệu 3 năm liên tục sẽ được UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận.
- Tiêu chuẩn danh hiệu “Làng văn hóa” vùng đồng bằng, ven biển, trung du (Điều 7)

Tiêu chuẩn công nhận đối với khu vực cận đô thị, đồng bằng, ven biển và trung du bao gồm:

  • Đời sống kinh tế ổn định và phát triển: Có từ 85% hộ trở lên ổn định kinh tế, nhiều hộ sản xuất kinh doanh giỏi, tỷ lệ hộ nghèo dưới 12%, không có hộ đói; trên 95% hộ có nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói (riêng vùng trung du là 89%), không có nhà tranh tre dột nát; trên 85% đường làng ngõ xóm được bê tông hóa, lát gạch hoặc cứng hóa; trên 95% hộ sử dụng điện.
  • Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh: Có thiết chế văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục hoạt động thường xuyên; nhà văn hóa khu dân cư diện tích trên 70m2; thực hiện nếp sống văn minh; không có tệ nạn xã hội và văn hóa phẩm cấm; có từ 85% hộ trở lên đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; khu dân cư đạt danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” 3 năm liên tục trở lên; 100% trẻ em đi học đúng độ tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên, không có người mù chữ; không có dịch bệnh, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi hàng năm 1,5%, trên 90% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ.
  • Môi trường cảnh quan sạch đẹp: Đường làng ngõ xóm sạch sẽ, rác thải được thu gom và xử lý đúng quy định; trên 85% hộ sử dụng nước sạch, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh; bảo vệ và phát huy tốt giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
  • Chấp hành pháp luật và chủ trương của Đảng: Tuyên truyền pháp luật tốt; thực hiện tốt quy ước, hương ước cộng đồng; đảm bảo an ninh trật tự, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, không có khiếu kiện vượt cấp; Chi bộ Đảng đạt trong sạch vững mạnh, các đoàn thể xếp loại xuất sắc; chăm lo tốt cho đối tượng chính sách; không có trọng án hình sự.
  • Tinh thần đoàn kết, tương trợ: Hoạt động hòa giải tại cộng đồng đạt hiệu quả cao; có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, từ thiện.
- Tiêu chuẩn danh hiệu “Làng văn hóa” vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, đồng bào dân tộc (Điều 8)

Tiêu chuẩn đối với các khu vực khó khăn, miền núi được điều chỉnh phù hợp với thực tế:

  • Đời sống kinh tế: Đã định canh định cư; trên 70% hộ ổn định kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo dưới 20%; trên 70% hộ có nhà xây hoặc nhà gỗ bền vững, không có nhà dột nát; trên 80% hộ sử dụng điện; đường xá được tu bổ, nâng cấp hàng năm.
  • Đời sống văn hóa, tinh thần: Có nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng, duy trì văn hóa truyền thống; thực hiện nếp sống văn minh, không có hoạt động mê tín dị đoan; không có tệ nạn xã hội, không trồng, buôn bán và sử dụng thuốc phiện; trên 75% hộ đạt “Gia đình văn hóa”; khu dân cư đạt “Khu dân cư tiên tiến” liên tục từ 2 năm trở lên; trên 80% trẻ em đi học đúng độ tuổi, không tái mù chữ.
  • Môi trường cảnh quan: Đường làng, nguồn nước sạch sẽ; trên 85% hộ dùng nước hợp vệ sinh, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh; đưa chuồng trại chăn nuôi ra xa nhà ở; bảo vệ tốt di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên.
  • Chấp hành pháp luật và hệ thống chính trị: Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Chi bộ Đảng đạt trong sạch vững mạnh, các đoàn thể xếp loại khá trở lên; không có trọng án hình sự; chăm lo tốt cho gia đình chính sách.
- Tiêu chuẩn danh hiệu “Khối phố văn hóa” (Điều 9)
  • Đời sống kinh tế: Trên 95% hộ ổn định kinh tế, nhiều hộ giàu, tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%; trên 90% hộ có nhà xây bền vững, không có nhà tạm, dột nát.
  • Đời sống văn hóa, tinh thần: Có nhà văn hóa diện tích trên 80m2; hoạt động văn hóa thể thao thường xuyên; thực hiện nếp sống văn minh đô thị, không có tệ nạn xã hội; trên 90% hộ đạt “Gia đình văn hóa”; khu dân cư đạt “Khu dân cư tiên tiến” liên tục từ 3 năm trở lên; thực hiện tốt các chỉ tiêu y tế, tiêm chủng và giảm suy dinh dưỡng trẻ em.
  • Môi trường cảnh quan: Đường giao thông rải nhựa hoặc bê tông, có đèn chiếu sáng công cộng; thực hiện tốt an toàn giao thông đô thị; 100% hộ sử dụng nước sạch; bảo vệ cảnh quan, di tích lịch sử.
  • Chấp hành pháp luật và hệ thống chính trị: Đảm bảo an ninh trật tự, nếp sống văn minh đô thị và quy chế dân chủ cơ sở; Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, đoàn thể xuất sắc; 100% trẻ em đi học đạt chuẩn phổ cập THCS trở lên; phong trào từ thiện, đền ơn đáp nghĩa hoạt động hiệu quả.
- Thẩm quyền, điều kiện và thủ tục công nhận “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” (Điều 10)
  • Thẩm quyền công nhận: Do Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh quyết định công nhận.
  • Điều kiện áp dụng đặc thù: Đối với các làng miền núi, vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn, khi xét công nhận lần đầu có thể áp dụng một số tiêu chí với tỷ lệ thấp hơn quy định tại Điều 8 (như tỷ lệ hộ nghèo, thiết chế văn hóa, công trình vệ sinh, sử dụng điện, đường cứng hóa). Thời gian đăng ký xây dựng danh hiệu phải từ 3 năm trở lên.
  • Hồ sơ đề nghị: Báo cáo thành tích 3 năm có xác nhận của UBND cấp xã; Công văn đề nghị của UBND cấp xã; Biên bản kiểm tra hàng năm của Ban chỉ đạo cấp xã; Biên bản phúc tra của Ban chỉ đạo cấp tỉnh và cấp huyện vào năm thứ 3.
  • Thủ tục thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện trình UBND cấp huyện ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại kèm Giấy chứng nhận theo định kỳ 3 năm 1 lần.
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra và thu hồi danh hiệu (Điều 11 - Điều 13, Điều 15 - Điều 16)
  • Thời gian xét duyệt: Việc kiểm tra, xét công nhận các danh hiệu văn hóa được thực hiện 1 lần vào quý IV hàng năm. Riêng việc xét công nhận và thu hồi danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” thực hiện vào quý IV của năm thứ 3 kể từ năm đăng ký.
  • Định kỳ tổ chức liên hoan, tổng kết: UBND cấp xã tổ chức liên hoan Gia đình văn hóa mỗi năm 1 lần; UBND cấp huyện tổ chức liên hoan các danh hiệu văn hóa 3 năm 1 lần; UBND tỉnh tổ chức tổng kết phong trào 5 năm 1 lần.
  • Thu hồi danh hiệu: Gia đình, làng, khối phố vi phạm quy chế sẽ không được công nhận lại; trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi danh hiệu. Cấp nào ra quyết định công nhận thì cấp đó có thẩm quyền thu hồi.
  • Mẫu giấy chứng nhận: Do Sở Văn hóa và Thông tin thiết kế và hướng dẫn in ấn thống nhất.
  • Trách nhiệm phối hợp: Sở Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các ban ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh định kỳ 6 tháng và hàng năm.
- Chế độ khen thưởng (Điều 14)
  • Gia đình văn hóa: Được cấp Giấy chứng nhận và thưởng 50.000 đồng (hoặc hiện vật có giá trị tương đương). Gia đình văn hóa xuất sắc được Sở Văn hóa và Thông tin tặng Giấy khen theo đề nghị của UBND cấp huyện.
  • Làng văn hóa, Khối phố văn hóa: Được tặng Giấy khen và thưởng 500.000 đồng (hoặc hiện vật có giá trị tương đương). Những tập thể xuất sắc tiêu biểu sẽ được UBND tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tặng Bằng khen.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2008/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHỐI PHỐ VĂN HÓA”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ban hành ngày 26/11/2003 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi đua khen thưởng ngày 04/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Bộ VHTT về việc ban hành kèm theo Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa và Thông tin – Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” tỉnh Hà Tĩnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa”.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa và Thông tin – Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 2304 QĐ/UB-VX ngày 09/10/2003 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở VHTT, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ VH – TT – DL (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch, các đ/c PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Chánh, Phó VP/UB
- Lưu: VT- VX - TH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Văn Thạch

 

QUY CHẾ

CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHỐI PHỐ VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định tiêu chuẩn cụ thể, thủ tục công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa” có nhiều thành tích trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Điều 2. Các gia đình, làng, khối phố quy định tại Quy chế này, bao gồm:

1. Các gia đình Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Làng (thôn, xóm, bản khu vực dân cư do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý gọi chung là làng).

3. Khối phố thuộc phường, tiểu khu, khu phố, tổ dân phố thuộc thị trấn gọi chung là khối phố.

Điều 3. Thẩm quyền công nhận danh hiệu văn hóa.

1. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn công nhận.

2. Danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố công nhận.

Điều 4. Việc công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” phải đảm bảo đúng nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, đúng thủ tục quy trình và có kỳ hạn.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. Tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”

Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa” thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Thi đua – Khen thưởng với những nội dung cụ thể như sau:

1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương:

a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm Pháp luật Nhà nước và quy ước, hương ước cộng đồng;

b) Giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóa nơi công cộng;

c) Không sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành, không mắc các tệ nạn xã hội, không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua, các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng và bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan môi trường của địa phương.

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.

a) Ông bà, cha mẹ sống mẫu mực, vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau, có trách nhiệm nuôi dạy con cái, con cháu hiếu thảo với cha mẹ, ông bà;

b) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên;

c) Mỗi cặp vợ chồng có một hoặc hai con, không sinh con thứ 3;

d) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ăn ở sạch sẽ, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh và sử dụng nước sạch, các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao;

đ) Đoàn kết xóm giềng, tham gia các hoạt động hòa giải, tương trợ giúp đỡ nhau trong lao động sản xuất, khó khăn hoạn nạn, xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện ở cộng đồng.

3. Tổ chức lao động sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.

a) Kinh tế gia đình ổn định và phát triển, có kế hoạch tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm thường xuyên, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các thành viên;

b) Các thành viên trong gia đình đều hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công tác và học tập.

Điều 6. Điều kiện hồ sơ và thủ tục xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”

1. Điều kiện:

a) Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Quy chế này;

b) Thời gian đăng ký xây dựng “Gia đình văn hóa” là 01 năm

2. Hồ sơ gồm:

a) Bản đăng ký xây dựng “Gia đình văn hóa”;

b) Biên bản họp xét ở khu dân cư kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” (có từ 2/3 số người dự họp trở lên nhất trí đề nghị).

3. Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư Ban vận động “TDĐKXDĐSVH ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, ra quyết định công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” hàng năm.

4. Khu dân cư tổ chức công bố quyết định của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” vào dịp “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” ở khu dân cư hàng năm (ngày 18/11) và ghi vào Sổ vàng “Gia đình văn hóa” ở khu dân cư.

5. Đối với gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” 03 năm liên tục, được UBND xã, phường, thị trấn trao giấy chứng nhận 03 năm đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

B. Tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa”.

Điều 7. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Làng văn hóa” đối với vùng đồng bằng ven biển trung du (cận đô thị) thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua Khen thưởng, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Có từ 85% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định, nhiều hộ sản xuất kinh doanh giỏi, dưới 12% hộ nghèo, không có hộ đói;

b) Có từ 95% hộ trở lên có nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói, riêng các xã trung du 89% không có nhà tranh tre dột nát;

c) Trên 85% đường làng, ngõ xóm trở lên được đổ bê tông, lát gạch hoặc làm bằng vật liệu cứng;

d) Trên 95% số hộ được sử dụng điện.

2. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú.

a) Có các thiết chế văn hóa thông tin – thể dục – thể thao, giáo dục, y tế phù hợp, hoạt động thường xuyên, có nhà văn hóa khu dân cư diện tích trên 70m2;

b) Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng;

c) Không có người mắc tệ nạn xã hội, tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành;

d) Có từ 85% trở lên số hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; Khu dân cư được công nhận danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” 3 năm liên tục trở lên;

đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên, không có người mù chữ;

e) Không có dịch bệnh, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người, giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, trên 90% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai đúng định kỳ.

3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp.

a) Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ, rác thải phải được thu gom xử lý đúng quy định;

b) Có từ 85% hộ trở lên được sử dụng nước sạch, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh;

c) Tôn tạo, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.

4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến Pháp luật cho nhân dân;

b) Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước, xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự xã hội, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện tập thể vượt cấp;

d) Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh các tổ chức đoàn thể được xếp loại xuất sắc;

đ) Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảo có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình trong cộng đồng nơi sinh sống;

e) Không có trọng án hình sự.

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

a) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;

b) Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đền ơn, đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện.

Điều 8. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Làng văn hóa” đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển.

a) Đã định canh, định cư, có từ 70% số hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định, tỷ lệ hộ nghèo dưới 20%;

b) Có từ 70% số hộ trở lên có nhà ở được xây tường làm bằng gỗ bền vững không có nhà tranh tre dột nát;

c) Có từ 80% trở lên số hộ được sử dụng điện;

d) Đường làng, ngõ xóm được tu bổ, nâng cấp hàng năm.

2. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:

a) Có nhà văn hóa và điểm sinh hoạt văn hóa – văn nghệ - thể dục thể thao, vui chơi, giải trí ở cộng đồng, duy trì các hoạt động văn hóa – thể thao truyền thống của dân tộc;

b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng, phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, không có hoạt động mê tín dị đoan;

c) Không có tệ nạn xã hội; không trồng, buôn bán và sử dụng thuốc phiện; không tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành;

d) Có từ 75% số hộ trở lên được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; khu dân cư được công nhận danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” liên tục 2 năm trở lên;

đ) Có từ 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, không có người tái mù chữ;

e) Không có dịch bệnh, không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi, phụ nữ có thai được khám thai đúng định kỳ.

3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp.

a) Đường làng, ngõ xóm, nơi sinh hoạt cộng đồng sạch sẽ, bảo vệ nguồn nước sạch;

b) Có từ 85% số hộ trở lên được sử dụng nước hợp vệ sinh, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh, đưa chuồng trại chăn nuôi cách xa nhà ở;

c) Bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên của địa phương.

4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước.

a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến Pháp luật cho nhân dân;

b) Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước, xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện tập thể vượt cấp;

d) Chi bộ Đảng đạt trong sạch vững mạnh, các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trở lên;

đ) Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảm đối tượng chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình trở lên trong cộng đồng nơi sinh sống;

e) Không có trọng án hình sự.

Điều 9. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Khối phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển.

a) Có từ 95% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định, nhiều hộ giàu, dưới 5% hộ nghèo;

b) Có từ 90% hộ trở lên có nhà ở được xây bền vững, không có nhà tranh tre dột nát.

2. Có đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú.

a) Có nhà văn hóa khu dân cư diện tích trên 80m2, các thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế, có điểm sinh hoạt văn hóa vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao thường xuyên;

b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, không có tệ nạn xã hội, không tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm cấm lưu hành;

c) Có từ 90% hộ trở lên được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, số khu dân cư được công nhận danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” liên tục 3 năm trở lên;

d) Không có dịch bệnh, không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, trên 90% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai đúng định kỳ.

3. Có môi trường cảnh quan sạch đẹp.

a) Đường giao thông được rải nhựa hoặc bê tông, có hệ thống đèn chiếu sáng, đường phố, nơi sinh hoạt công cộng sạch đẹp, thực hiện tốt Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đô thị;

b) Có 100% số hộ sử dụng nước sạch, vệ sinh môi trường được đảm bảo;

c) Tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương.

4. Thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

a) Thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước;

b) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện tốt nếp sống văn minh đô thị và quy chế dân chủ ở cơ sở;

c) Chi bộ Đảng đạt trong sạch, vững mạnh; các tổ chức đoàn thể được xếp loại xuất sắc;

d) 100% trẻ em đang độ tuổi đi học đều được đến trường, đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên;

e) Có phong trào đền ơn đáp nghĩa và hoạt động từ thiện có hiệu quả.

Điều 10. Danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” do Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh công nhận.

1. Điều kiện công nhận:

a) Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 (đối với danh hiệu “Làng văn hóa” thuộc vùng đồng bằng), Điều 8 (đối với danh hiệu “Làng văn hóa” thuộc vùng miền núi), Điều 9 đối với danh hiệu “Khối phố văn hóa” của Quy chế này.

b) Đối với một số làng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo đặc biệt khó khăn, có thể áp dụng một số tiêu chí với tỷ lệ thấp hơn so với quy định tại Điều 8 của quy chế này (khi công nhận lần đầu) như: tỷ lệ hộ nghèo, xây dựng thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế, tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh, tỷ lệ hộ sử dụng điện, tỷ lệ đường sử dụng vật liệu cứng…

c) Thời gian đăng ký xây dựng công nhận danh hiệu “Làng văn hóa”; “Khối phố văn hóa” từ 3 năm trở lên.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận hoặc công nhận lại danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” gồm:

a) Báo cáo thành tích 3 năm xây dựng hoặc giữ vững danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn;

b) Công văn đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn;

c) Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng hoặc giữ vững danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” hàng năm của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, phường, thị trấn (gửi về Ban chỉ đạo huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh);

d) Biên bản phúc tra của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (vào năm thứ 3).

3. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa”, Phòng văn hóa – thông tin – thể thao phối hợp với cơ quan, thi đua khen thưởng huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh trình UBND huyện, thị xã, thành phố, trực thuộc tỉnh ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại kèm theo giấy chứng nhận danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” theo định kỳ 3 năm 1 lần (kể từ thời gian đăng ký xây dựng hoặc được công nhận danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa”.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hàng năm kiểm tra xét công nhận danh hiệu ”Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” được Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp tổ chức 1 lần vào quý IV.

- Mỗi năm một lần UBND xã, phường, thị trấn tổ chức liên hoan Gia đình văn hóa.

- 03 năm một lần UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức liên hoan Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa.

- 05 năm một lần, UBND tỉnh tổ chức tổng kết phong trào xây dựng Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa.

Điều 12. Căn cứ kết quả bình xét, đánh giá hàng năm các gia đình, làng, khối phố đã đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” vi phạm những quy định của Quy chế này sẽ không được công nhận lại, những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi danh hiệu. Cấp nào ra quyết định công nhận thì có thẩm quyền ra quyết định thu hồi danh hiệu.

Điều 13. Việc xét công nhận danh hiệu và xét, thu hồi quyết định công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” được tổ chức hàng năm vào quý IV.

Việc xét công nhận và thu hồi Quyết định công nhận “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa”, được tổ chức vào quý IV năm thứ 3 kể từ năm đăng ký

Điều 14.

1. Gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” được cấp giấy chứng nhận và được thưởng 50.000đ (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

2. Làng, khối phố đạt danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” được tặng Giấy khen và được thưởng 500.000đ (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

3. Gia đình văn hóa xuất sắc theo đề nghị của UBND huyện, thị xã, thành phố được Sở VHTT tặng Giấy khen; “Làng văn hóa”, “Khối phố văn hóa” xuất sắc sẽ được UBND tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch tặng Bằng khen.

Điều 15. Giấy chứng nhận các danh hiệu văn hóa in theo mẫu thống nhất, do Sở VHTT hướng dẫn.

Điều 16. Sở Văn hóa Thông tin – cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với UBMTTQ tỉnh, các Sở, Ban ngành, Đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này; định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khối phố văn hóa” do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Số hiệu: 02/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/01/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Hà Văn Thạch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/01/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về Quy chế công nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký