Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đất đai, tạo khung pháp lý minh bạch cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh có sử dụng đất, mặt nước tại địa phương.
- Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất hàng năm
Đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành. Mức tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội như sau:
- Đất tại các phường thuộc thành phố Đồng Hới: Áp dụng mức tỷ lệ cao nhất là 1,8%.
- Đất tại các xã thuộc thành phố Đồng Hới và thị trấn thuộc các huyện: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,7%.
- Đất tại các xã tiếp giáp thành phố Đồng Hới, vùng ven các thị trấn, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,6%.
- Đất tại các xã thuộc vùng còn lại: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,5%.
- Đất tại các khu vực khó khăn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi thấp nhất là 0,75%. Đối tượng áp dụng mức này bao gồm đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư.
- Khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh
Khung giá thuê mặt nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Mức giá cụ thể được phân loại theo tính chất sử dụng mặt nước:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Khung giá thuê dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Khung giá thuê dao động từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình sẽ quyết định mức giá cho thuê mặt nước cụ thể đối với từng dự án riêng biệt dựa trên khung giá nêu trên.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng đơn giá mới
Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:
- Các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2011.
- Các dự án đã thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nhưng chưa thực hiện việc xác định lại đơn giá thuê.
- Trường hợp ngoại lệ: Đối với các dự án thuê đất đang trong thời hạn ổn định năm (05) năm thì không thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất theo quyết định này cho đến khi hết thời hạn ổn định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực cũng như các văn bản bị thay thế và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2011.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 04/07/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 06/10/2006 của UBND tỉnh về việc tạm thời không áp dụng đơn giá thuê đất tăng thêm. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2011/QĐ-UBND | Đồng Hới, ngày 18 tháng 02 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định bổ sung về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 115/TC- GCS ngày 25 tháng 01 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm (Đơn vị tính: Tỷ lệ % của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành):
- Đất tại các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 1,8%;
- Đất tại các xã thuộc thành phố Đồng Hới; thị trấn các huyện: l,7%;
- Đất tại các xã tiếp giáp với thành phố Đồng Hới; vùng ven các thị trấn, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện: l,6%;
- Đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%;
- Đất tại các xã vùng còn lại: l,5%
2. Khung giá thuê mặt nước:
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, trong đó:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước phòng cố định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm;
- Giá cho thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định.
Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 và các dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 chưa xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Đối với các dự án thuê đất đang trong thời hạn ổn định năm (05) năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 06/10/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về tạm thời không áp dụng đơn giá thuê đất tăng thêm trên địa bàn tại Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND tạm thời không áp dụng đơn giá thuê đất tăng thêm trên địa bàn tỉnh tại Quyết định 32/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 1 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần được rà soát trong năm 2016
- 3 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014–2018
- 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND tạm thời không áp dụng đơn giá thuê đất tăng thêm trên địa bàn tỉnh tại Quyết định 32/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 3 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và quy trình phối hợp giữa cơ quan chức năng trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính thu tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 4 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 5 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7 Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần được rà soát trong năm 2016
- 8 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014–2018
- 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND tạm thời không áp dụng đơn giá thuê đất tăng thêm trên địa bàn tỉnh tại Quyết định 32/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 3 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần được rà soát trong năm 2016
- 5 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014–2018
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 8 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và quy trình phối hợp giữa cơ quan chức năng trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính thu tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 9 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 10 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh