Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về số lượng, cơ cấu tổ chức và mức phụ cấp hàng tháng đối với các chức danh thuộc Ban Bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn lực lượng bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở, bảo đảm chế độ chính sách hợp lý cho người tham gia hoạt động.
- Quy định về số lượng và cơ cấu tổ chức lực lượng Bảo vệ dân phố
Văn bản quy định cụ thể về mô hình tổ chức của Ban Bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố tại các địa bàn cấp xã, phường, thị trấn và khu phố như sau:
- Đối với Ban Bảo vệ dân phố: Mỗi phường, thị trấn được thành lập một Ban Bảo vệ dân phố. Cơ cấu nhân sự của Ban gồm có: Trưởng ban, từ 01 đến 02 Phó trưởng ban và các ủy viên. Tổng số lượng thành viên của Ban Bảo vệ dân phố sẽ phụ thuộc trực tiếp vào số lượng Tổ Bảo vệ dân phố được thành lập trên địa bàn.
- Đối với Tổ Bảo vệ dân phố: Mỗi ấp hoặc khu phố (gọi chung là khu phố) được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố. Mỗi Tổ Bảo vệ dân phố có định biên cố định là 05 thành viên, bao gồm: Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 tổ viên.
- Mức hệ số phụ cấp hàng tháng cho các chức danh
Chế độ phụ cấp hàng tháng của các thành viên Ban Bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố được tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể:
- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0.8 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0.6 mức lương tối thiểu.
- Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0.4 mức lương tối thiểu.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0.2 mức lương tối thiểu.
- Nguyên tắc hưởng phụ cấp kiêm nhiệm: Trong trường hợp một thành viên của Ban Bảo vệ dân phố hoặc Tổ Bảo vệ dân phố đồng thời giữ nhiều chức danh khác nhau, người đó sẽ được hưởng mức phụ cấp theo chức danh cao nhất.
- Thời gian áp dụng và nguồn kinh phí chi trả
Chính sách tài chính đối với lực lượng bảo vệ dân phố được quy định rõ ràng về thời điểm thực hiện và nguồn ngân sách bảo đảm:
- Thời gian hưởng phụ cấp: Các chức danh nêu trên được bắt đầu tính hưởng mức phụ cấp hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho các chức danh thuộc Ban Bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nào sẽ do ngân sách của chính phường, thị trấn đó tự bảo đảm và chi trả.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực của Quyết định
Văn bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện và xác định hiệu lực thi hành:
- Trách nhiệm chủ trì: Giao Giám đốc Công an tỉnh Tiền Giang chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Trách nhiệm phối hợp và thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2013/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 29 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP CHO CHỨC DANH BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ, TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/TTLT-BCA-BLĐTB&XH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Tiền Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với các chức danh của Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Số lượng của Ban bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố:
a) Mỗi phường, thị trấn thành lập một Ban Bảo vệ dân phố. Ban Bảo vệ dân phố có: Trưởng ban, từ 01 đến 02 Phó trưởng ban và các ủy viên. Số lượng thành viên Ban bảo vệ dân phố tùy thuộc vào số lượng Tổ Bảo vệ dân phố.
b) Mỗi ấp, khu phố (gọi chung là khu phố) thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố.
Tổ bảo vệ dân phố có 05 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 tổ viên.
2. Mức hệ số phụ cấp hàng tháng cho chức danh Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng:
- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0.8 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0.6 mức lương tối thiểu.
- Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố: 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: 0.4 mức lương tối thiểu.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 0.2 mức lương tối thiểu.
Thành viên của Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
3. Thời gian hưởng phụ cấp hàng tháng thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
4. Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nào thì chi từ nguồn ngân sách của phường, thị trấn đó.
Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho từng chức danh và kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 52/2008/NQ-HĐND về mức phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 3 Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về mô hình tổ chức và mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố tỉnh Hà Nam.
- 4 Quyết định 64/2011/QĐ-UBND bổ sung quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ban bảo vệ dân phố kèm theo quyết định 11/2011/QĐ-UBND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5 Quyết định 1706/2003/QĐ-UB quy định mức phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố ở phường - thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh
- 8 Quyết định 823/QĐHC-CTUBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 736/QĐHC-CTUBND về mức phụ cấp đối với chức danh bảo vệ dân phố tỉnh Sóc Trăng
- 9 Chỉ thị 22/CT-UB năm 1995 về thực hiện quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban bảo vệ dân phố do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho từng chức danh và kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 6 Nghị quyết 52/2008/NQ-HĐND về mức phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 7 Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về mô hình tổ chức và mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố tỉnh Hà Nam.
- 8 Quyết định 64/2011/QĐ-UBND bổ sung quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ban bảo vệ dân phố kèm theo quyết định 11/2011/QĐ-UBND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 9 Quyết định 1706/2003/QĐ-UB quy định mức phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố ở phường - thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh
- 12 Quyết định 823/QĐHC-CTUBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 736/QĐHC-CTUBND về mức phụ cấp đối với chức danh bảo vệ dân phố tỉnh Sóc Trăng
- 13 Chỉ thị 22/CT-UB năm 1995 về thực hiện quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban bảo vệ dân phố do tỉnh Bến Tre ban hành