Quyết định 02/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chi tiết về chế độ chi tiêu tài chính phục vụ công tác tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa định mức chi tiêu, đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích trong các hoạt động thể dục thể thao từ cấp tỉnh đến cấp xã.
Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
Đối với cấp tỉnh, quyết định quy định cụ thể mức chi tiền ăn và tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia tổ chức, điều hành giải đấu bao gồm Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban, trọng tài, giám sát, thư ký, lực lượng y tế, công an và nhân viên phục vụ:
- Tiền ăn: Áp dụng mức 150.000 đồng/người/ngày. Thời gian hưởng bao gồm những ngày thi đấu thực tế và tối đa không quá 02 ngày trước ngày thi đấu (để chuẩn bị giải, tập huấn trọng tài) cùng với 01 ngày sau khi giải kết thúc.
- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi/trận thi đấu thực tế (tối đa không quá 3 buổi hoặc 3 trận/người/ngày đối với trường hợp tính theo buổi/trận). Mức chi cụ thể cho từng đối tượng như sau:
- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng và Phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát và trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký và các trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
- Lực lượng công an, y tế: 45.000 đồng/người/buổi.
- Lực lượng bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
Chi phí tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ tại Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao
Quy định cũng nêu rõ định mức chi cho công tác sáng tác, dàn dựng và bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp tham gia các màn đồng diễn, diễu hành:
- Chi phí sáng tác, dàn dựng, đạo diễn: Thực hiện thanh toán dựa trên hợp đồng kinh tế ký kết giữa Ban tổ chức với tổ chức hoặc cá nhân. Mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC về chế độ nhuận bút.
- Chi bồi dưỡng cho người tham gia tập luyện và biểu diễn:
- Người tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.
- Người tham gia tổng duyệt (tối đa không quá 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.
- Người tham gia biểu diễn chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý và hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
Định mức chi tiêu đối với cấp huyện và cấp xã
Để đảm bảo tính cân đối ngân sách giữa các cấp hành chính, quyết định quy định tỷ lệ chi tiêu cho cấp dưới dựa trên định mức của cấp tỉnh:
- Đối với cấp huyện: Áp dụng mức chi bằng 80% so với định mức chi của cấp tỉnh.
- Đối với cấp xã: Áp dụng mức chi bằng 60% so với định mức chi của cấp tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 02/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các cá nhân và đơn vị sau đây chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kon Tum.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kon Tum.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 25 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 7 về quy định chế độ chi tiêu tài chính tổ chức các giải thi đấu thể thao tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng chế độ chi tiêu tài chính tổ chức các giải thi đấu thể thao tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
1. Đối với cấp tỉnh:
1. 1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao, Đại hội thể dục thể thao, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật:
a. Tiền ăn: 150.000 đồng/người/ngày (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu).
b. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ (được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán được tính theo mức thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày). Mức chi cụ thể như sau:
- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
- Công an, y tế: 45.000 đồng/người/buổi.
- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
1. 2. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao:
b. Mức chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
1. Người tập
Đơn vị tính: Đồng/người/buổi
| Nội dung | Mức chi |
| - Tập luyện | 30.000 |
| - Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 40.000 |
| - Chính thức | 70.000 |
| 2. Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 60.000 |
2. Đối với cấp huyện: Bằng 80% mức chi cấp tỉnh.
3. Đối với cấp xã: Bằng 60% mức chi cấp tỉnh.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 61/2002/NĐ-CP về chế độ nhuận bút
- 2 Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP do Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Nghị quyết 28/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về chế độ chi tiêu tài chính tổ chức các giải thi đấu thể thao tỉnh Kon Tum
- 1 Quyết định 58/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu tài chính với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn
- 4 Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Kế hoạch 14/KH-UBND năm 2022 về tổ chức thi đấu các môn Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 31 (SEA GAMES 31) tại Bắc Ninh
- 1 Nghị định 61/2002/NĐ-CP về chế độ nhuận bút
- 2 Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP do Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 58/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu tài chính với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn
- 8 Nghị quyết 28/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về chế độ chi tiêu tài chính tổ chức các giải thi đấu thể thao tỉnh Kon Tum
- 9 Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10 Kế hoạch 14/KH-UBND năm 2022 về tổ chức thi đấu các môn Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 31 (SEA GAMES 31) tại Bắc Ninh