TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 02/2014/QĐ-UBND VỀ HÌNH THỨC CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH BẾN TRE
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết các hình thức công khai trong việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản này hướng tới việc tăng cường tính minh bạch, giám sát hiệu quả nguồn lực công và xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị liên quan.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định cụ thể về các hình thức công khai đối với các nội dung quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.
- Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.
2. Các hình thức công khai chung (Điều 2)
Văn bản quy định 04 hình thức công khai cơ bản được áp dụng linh hoạt tùy theo từng nội dung công việc cụ thể:
- Công bố trực tiếp trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Niêm yết công khai rõ ràng tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Thông báo bằng văn bản chính thức đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
- Đăng tải thông tin lên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
3. Quy định chi tiết về hình thức công khai theo từng nội dung (Điều 3 - Điều 7)
Quyết định phân chia rõ ràng các hình thức công khai bắt buộc đối với từng hoạt động nghiệp vụ liên quan đến tài sản công:
- Chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Điều 3): Thực hiện công khai đầy đủ thông qua cả 04 hình thức chung nêu tại Điều 2.
- Kinh phí, kế hoạch đầu tư, mua sắm trang bị tài sản (Điều 4):
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Công khai việc phân bổ dự toán kinh phí bằng văn bản gửi các đơn vị liên quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện niêm yết công khai trực tiếp tại trụ sở làm việc.
- Các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng: Công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch, phương thức mua sắm và kết quả thực hiện bằng cả 04 hình thức chung tại Điều 2.
- Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Điều 5):
- Đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng: Công khai bằng văn bản gửi cơ quan liên quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử.
- Đơn vị được phép cho thuê tài sản: Công khai số lượng, chủng loại tài sản, phương thức cho thuê và việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê bằng cả 04 hình thức chung tại Điều 2.
- Nhận hoa hồng, chiết khấu, khuyến mại: Phải công khai việc nhận và xử lý các khoản này tại kỳ họp thường niên và thông báo bằng văn bản đến các bên liên quan.
- Điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng tài sản (Điều 6):
- Điều chuyển tài sản: Công khai bằng văn bản gửi cơ quan liên quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử.
- Thanh lý, bán, chuyển nhượng, tiêu hủy, chuyển đổi sở hữu: Thực hiện niêm yết tại trụ sở, thông báo bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện tử.
- Tài sản được viện trợ, quà biếu, tặng cho (Điều 7): Các đơn vị tiếp nhận phải công khai quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và phương án sử dụng tài sản bằng cách niêm yết tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử.
4. Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm (Điều 8)
Để đảm bảo tính nghiêm minh của văn bản, Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm và chế tài:
- Trách nhiệm chỉ đạo: Giao Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân không thực hiện công khai theo đúng quy định, thủ trưởng đơn vị và các cá nhân liên quan sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật. Đồng thời, cơ quan tài chính cùng cấp sẽ tạm thời dừng cấp phát kinh phí đối với các hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng tài sản của đơn vị vi phạm đó.
5. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 9)
Quyết định quy định rõ về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre - Võ Thành Hạo.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 20 tháng 02 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC HÌNH THỨC CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 457/TTr-STC ngày 18 tháng 02 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định các hình thức công khai đối với các nội dung thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8 của Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tài chính xã hội – nghề nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy định về công khai quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg.
Điều 2. Các hình thức công khai chung
1. Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
4. Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
Điều 3. Hình thức công khai chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai thông qua các hình thức theo quy định tại
Điều 4. Hình thức công khai kinh phí, kế hoạch đầu tư, mua sắm trang bị tài sản nhà nước
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm trang bị tài sản nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý thông qua các hình thức:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hình thức công khai theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Quyết định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hình thức công khai theo quy định tại
2. Các cơ quan, tổ chức đơn vị công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước và kết quả thực hiện của đơn vị mình thông qua các hình thức theo quy định tại
Điều 5. Hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai thông qua các hình thức theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Quyết định này.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép cho thuê tài sản nhà nước thực hiện công khai số lượng, chủng loại tài sản, phương thức cho thuê và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho thuê tài sản thực hiện công khai thông qua cac hình thức theo quy định tại
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được người bán, người cung cấp trả hoa hồng, chiết khấu hàng bán hoặc khuyến mãi thì phải thực hiện công khai việc nhận và xử lý các khoản này thông qua các hình thức theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 2 Quyết định này.
Điều 6. Hình thức công khai việc điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác đối vối tài sản nhà nước
1. Thực hiện công khai việc điều chuyển tài sản thông qua cac hình thức theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 2 Quyết định này.
2. Thực hiện công khai việc thanh lý, bán, chuyển nhượng, tiêu hủy và tài sản chuyển đổi hình thức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 2 Quyết định này.
Điều 7. Hình thức công khai việc quản lý, sử dụng các tài sản được viện trợ, quà biếu, tặng cho
Các cơ quan, tổ chức đơn vị được nhận viện trợ, quà biếu, tặng cho phải công khai quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền và phương án sử dụng tài sản tại đơn vị mình thông qua các hình thức theo quy định tại Khoản 2, 4 Điều 2 Quyết định này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai việc thực hiện Quyết định này.
2. Trường hợp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không thực hiện các hình thức công khai theo Quyết định này thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời cơ quan tài chính cùng cấp thạm thời dừng cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng tài sản cho cơ quan, tổ chức đơn vị đó.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 4 Quyết định 115/2008/QĐ-TTg về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 89/2010/TT- BTC hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND về Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 3 Quyết định 1777/QĐ-UBND năm 2010 quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 4 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 1599/QĐ-UBND năm 2014 quy định hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 4 Quyết định 115/2008/QĐ-TTg về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 89/2010/TT- BTC hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND về Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 8 Quyết định 1777/QĐ-UBND năm 2010 quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 9 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 1599/QĐ-UBND năm 2014 quy định hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên