Ngày 09 tháng 01 năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ban hành Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND quy định về chế độ chi mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quy định này thiết lập cơ chế tài chính đặc thù nhằm khuyến khích, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có giá trị phục vụ hiệu quả cho công tác phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng.
Phạm vi điều chỉnh của văn bản tập trung vào chế độ chi trả tiền mua tin, quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin và quản lý nguồn kinh phí mua tin trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đối tượng áp dụng bao gồm Ban Nội chính Tỉnh ủy Bình Thuận (cơ quan chủ trì thực hiện), các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cung cấp tin, cùng các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tài chính có liên quan.
Thẩm quyền quyết định mua tin và trách nhiệm bảo mật
- Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy Bình Thuận là người trực tiếp quyết định cụ thể từng trường hợp mua tin dựa trên tính chất vụ việc và chất lượng của thông tin, tài liệu được cung cấp. Quyết định này phải tuân thủ khung mức chi quy định và Trưởng ban chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về quyết định của mình.
- Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm tối cao trong việc bảo đảm giữ bí mật tuyệt đối mọi thông tin liên quan đến danh tính, địa chỉ và các dữ liệu khác của đối tượng cung cấp tin, tài liệu.
Quy định về đối tượng cung cấp tin và nhận tiền mua tin
- Đối tượng cung cấp tin, tài liệu bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam và nước ngoài cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ có giá trị liên quan đến hành vi tham nhũng.
- Người cung cấp tin có quyền được giữ bí mật tuyệt đối thông tin cá nhân; được nhận tiền thù lao, bồi dưỡng tương ứng với chất lượng thông tin cung cấp; đồng thời được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật về khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo tham nhũng.
- Người cung cấp tin phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu cố tình cung cấp thông tin sai sự thật, vu khống, mang tính chất tư thù cá nhân gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của người khác hoặc xâm hại đến an ninh quốc gia.
- Đối tượng được nhận tiền mua tin là những người cung cấp tin có nhu cầu và đề xuất nhận khoản chi trả này, đồng thời có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ nêu trên.
Hình thức cung cấp thông tin
Người cung cấp tin có thể linh hoạt lựa chọn các hình thức cung cấp thông tin sau:
- Cung cấp trực tiếp tại trụ sở Ban Nội chính Tỉnh ủy Bình Thuận.
- Cung cấp gián tiếp thông qua các kênh liên lạc như điện thoại, đường bưu chính, hộp thư điện tử (email), fax hoặc các hình thức gián tiếp hợp pháp khác.
Mức chi và phương thức chi mua tin
- Mức chi mua tin được khống chế trong khung từ 500.000 đồng/tin (năm trăm nghìn đồng) đến tối đa 10.000.000 đồng/tin (mười triệu đồng) cho một vụ việc.
- Khoản chi này được thực hiện dưới hình thức "Lệnh chi mật phí" do Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy trực tiếp ký duyệt. Ban Nội chính Tỉnh ủy chịu trách nhiệm in ấn, quản lý và sử dụng mẫu Lệnh chi mật phí theo đúng quy định về quản lý ấn chỉ hiện hành.
- Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận thông tin, tài liệu và thực hiện thanh toán tiền mua tin phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình bảo mật nghiệp vụ.
Quy trình thực hiện chi trả tiền mua tin
- Khi tiếp nhận thông tin từ người cung cấp, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy cử cán bộ chuyên trách làm việc trực tiếp. Cán bộ này phải bảo mật tuyệt đối thông tin và chỉ được báo cáo trực tiếp cho Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban được giao phụ trách.
- Sau khi thông tin được xác minh là chính xác, có giá trị thực tiễn và người cung cấp có nhu cầu nhận tiền, Trưởng ban sẽ quyết định mức chi cụ thể và ký Lệnh chi mật phí để thực hiện chi trả.
- Trường hợp người cung cấp thông tin từ chối nhận tiền, cán bộ được giao nhiệm vụ phải thực hiện hoàn trả đầy đủ số tiền đó vào quỹ theo quy định.
- Hồ sơ chứng từ Lệnh chi mật phí phải được lưu trữ nghiêm ngặt: Liên 1 lưu kèm với tài liệu thông tin đã xử lý; Liên 2 lưu kèm với phiếu chi để phục vụ công tác quyết toán nội bộ.
Nguồn kinh phí và quản lý tài chính
- Kinh phí mua tin là khoản kinh phí đặc thù, được bố trí riêng trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của khối Đảng cấp tỉnh cấp cho Ban Nội chính Tỉnh ủy.
- Hàng năm, Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm lập dự toán kinh phí mua tin, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách khối Đảng.
- Kinh phí chi mua tin thực tế được tổng hợp và quyết toán chung vào báo cáo tài chính năm của khối Đảng cấp tỉnh. Số kinh phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác này.
Tổ chức thực hiện và tuyên truyền
- Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy để triển khai đồng bộ chế độ mua tin trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tài chính để kịp thời tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.
- Các cơ quan thông tấn báo chí địa phương gồm Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân để nâng cao hiệu quả phối hợp phát hiện tham nhũng.
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02 /2015/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 09 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI MUA TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 23 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TTLT-BNV-TTCP ngày 06 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Nội vụ - Thanh tra Chính phủ quy định về khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng;
Thực hiện theo Công văn số 3359-CV/VPTW/nb ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương Đảng hướng dẫn chi mua tin đối với Ban Nội chính Trung ương và Ban Nội chính các tỉnh, thành ủy;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh về quy định chế độ chi mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ CHI MUA TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Cán bộ, công chức Ban Nội chính Tỉnh ủy; cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài cung cấp tin, tài liệu, chứng cứ có giá trị liên quan đến hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Mục đích
Chế độ chi mua tin tại Quy định này là để phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng; huy động sức mạnh tổng hợp của người dân tham gia tố giác, phát hiện hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Yêu cầu
Chế độ chi mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí mua tin phải đảm bảo đúng nguyên tắc, thủ tục tài chính, quy định về chế độ bảo mật của Nhà nước; hồ sơ, tài liệu, chứng từ được quản lý và lưu trữ đầy đủ theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.
2. Việc chi mua tin phải bảo đảm nguyên tắc chính xác, trung thực, đảm bảo chi đúng người, đúng việc, đồng thời phải đảm bảo giữ bí mật thông tin có liên quan đến đối tượng cung cấp tin.
3. Các thông tin, tài liệu phải được xác minh, đảm bảo tính chính xác, tin cậy và có giá trị; thông tin, tài liệu do các cá nhân, tổ chức cung cấp phải được sử dụng có hiệu quả.
Điều 4. Đối tượng thực hiện mua tin
1. Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm xác minh, kiểm tra độ tin cậy và giá trị của tin được cung cấp đảm bảo mục đích quy định tại Điều 2, yêu cầu quy định tại Điều 3 Quy định này.
2. Ban Nội chính Tỉnh ủy thực hiện chi tiền mua những thông tin, tài liệu có giá trị theo khoản 1 Điều này.
Điều 5. Thẩm quyền mua tin
1. Tùy theo tính chất của vụ việc và chất lượng của thông tin, tài liệu Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy trực tiếp quyết định cụ thể từng trường hợp theo khung mức chi mua tin quy định tại Điều 9 Quy định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối mọi thông tin liên quan đến đối tượng cung cấp tin, tài liệu.
Điều 6. Đối tượng cung cấp tin, tài liệu
1. Đối tượng cung cấp tin, tài liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài cung cấp tin, tài liệu, chứng cứ có giá trị liên quan đến hành vi tham nhũng đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 3 Quy định này.
2. Đối tượng cung cấp tin, tài liệu có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối thông tin có liên quan.
b) Được nhận tiền thù lao, bồi dưỡng tương ứng với chất lượng của thông tin, tài liệu và được xem xét khen thưởng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2011/TTLT-TTCP-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Nội vụ - Thanh tra Chính phủ về việc khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng.
c) Đối tượng cung cấp tin, tài liệu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với những thông tin, tài liệu cung cấp cho Ban Nội chính Tỉnh ủy mang tính tư thù cá nhân, vu khống, sai lệch,… không đúng sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của người khác hoặc gây nguy hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Điều 7. Đối tượng được nhận tiền mua tin
1. Đối tượng được nhận tiền mua tin là đối tượng cung cấp tin, tài liệu có nhu cầu nhận tiền chi mua tin.
2. Đối tượng được nhận tiền mua tin có quyền và nghĩa vụ của đối tượng cung cấp tin, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Hình thức cung cấp thông tin
Đối tượng cung cấp tin, tài liệu có thể cung cấp thông tin bằng những hình thức sau:
a) Cung cấp thông tin trực tiếp tại Ban Nội chính Tỉnh ủy.
b) Cung cấp thông tin gián tiếp thông qua điện thoại, bưu chính, hộp thư điện tử, fax và các hình thức cung cấp gián tiếp khác.
Điều 9. Mức chi mua tin
1. Mức chi mua tin từ 500.000 đồng/tin (năm trăm nghìn đồng) đến 10.000.000 đồng/tin (mười triệu đồng).
2. Tiền chi mua tin được Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy trực tiếp quyết định chi bằng hình thức Lệnh chi mật phí theo mẫu quy định đính kèm. Căn cứ mẫu Lệnh chi mật phí được quy định, Ban Nội chính Tỉnh ủy tổ chức in ấn để thực hiện và quản lý theo đúng quy định về ấn chỉ hiện hành.
3. Cán bộ được Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy giao trực tiếp nhận tin, tài liệu; thanh toán tiền mua tin phải thực hiện theo đúng quy trình bảo mật theo quy định.
Điều 10. Quy trình thực hiện chi mua tin
1. Khi có người liên hệ để cung cấp thông tin, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy cử cán bộ trực tiếp liên hệ với người cung cấp thông tin. Cán bộ được giao liên hệ với người cung cấp thông tin phải tuyệt đối giữ bí mật về thông tin có liên quan đến người cung cấp thông tin; các tin, tài liệu nhận được và chỉ được phép báo cáo trực tiếp với Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy hoặc Phó Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy do Trưởng ban giao nhiệm vụ theo dõi, xử lý.
2. Thông tin sau khi được xác minh đảm bảo tính chính xác, có giá trị, được sử dụng hiệu quả; người cung cấp thông tin có nhu cầu nhận tiền mua tin, Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy quyết định mức chi mua tin và ký Lệnh chi mật phí để cán bộ được giao thực hiện chi trả cho người cung cấp thông tin.
3. Trường hợp người cung cấp thông tin không nhận tiền mua tin, cán bộ được giao thực hiện phải nộp trả lại đầy đủ.
4. Chứng từ Lệnh chi mật phí phải được lưu trữ đầy đủ cùng với các tài liệu lưu trữ (liên 1 lưu đính kèm cùng tin, tài liệu nhận được đã xử lý; liên 2 lưu đính kèm phiếu chi).
Điều 11. Kinh phí mua tin
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chi mua tin là khoản kinh phí đặc thù, được bố trí trong kinh phí hoạt động của khối Đảng cấp tỉnh hàng năm cấp cho Ban Nội chính Tỉnh ủy, được dùng để chi mua tin nhằm phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng được Thường vụ Tỉnh ủy giao Ban Nội chính Tỉnh ủy thực hiện.
2. Hàng năm Ban Nội chính Tỉnh ủy lập dự trù báo cáo Thường vụ Tỉnh ủy xem xét quyết định để tổng hợp vào dự toán kinh phí hoạt động khối Đảng cấp tỉnh.
3. Số kinh phí chi mua tin hàng năm được tổng hợp vào quyết toán kinh phí hoạt động của khối Đảng cấp tỉnh.
4. Số kinh phí chi mua tin chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 12.
1. Ban Nội chính Tỉnh ủy báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho phép triển khai thực hiện chế độ mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng tại tỉnh. Trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tài chính) để điều chỉnh, bổ sung.
2. Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ đảng viên, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân để phối hợp thực hiện./.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
MẪU LỆNH CHI MẬT PHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
|
LỆNH CHI MẬT PHÍ (Liên 1)
Lệnh số - LCMP
Họ tên người thực hiện: ……………………………………. Chức vụ: ……………………………………………………. Bộ phận công tác: ………………………………………….. Nội dung: …………………………………………………… ………………………………………………………………. Số tiền: ……………………………………………………… Bằng chữ: …………………………………………………… Ngày tháng năm
|
LỆNH CHI MẬT PHÍ (Liên 2)
Lệnh số - LCMP
Họ tên người thực hiện chi tiền: ……………………………… Chức vụ: ………………………………………………………. Bộ phận công tác: …………………………………………….. Nội dung chi: Theo Lệnh chi số …………………………….. Số tiền: ……………………………………………………… Bằng chữ: ……………………………………………………
Ngày tháng năm
|
- 1 Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007
- 5 Thông tư liên tịch 03/2011/TTLT-BNV-TTCP về quy định khen thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng do Bộ Nội vụ - Thanh tra Chính phủ ban hành
- 6 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012
- 7 Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định chế độ chi mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 1992 Phê chuẩn chương trình chống tham nhũng chống buôn lậu do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ báo cáo công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và báo cáo công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 885/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ thông tin, báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 68/2014/QĐ-UBND về chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Chỉ thị 11/2006/CT-UBND tổ chức thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng do tỉnh Long An ban hành
- 6 Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 831/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Bình Thuận năm 2016
- 8 Kế hoạch 66/KH-UBND thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2017 do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007
- 5 Thông tư liên tịch 03/2011/TTLT-BNV-TTCP về quy định khen thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng do Bộ Nội vụ - Thanh tra Chính phủ ban hành
- 6 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012
- 7 Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 1992 Phê chuẩn chương trình chống tham nhũng chống buôn lậu do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 8 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ báo cáo công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và báo cáo công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9 Quyết định 885/QĐ-UBND năm 2014 về chế độ thông tin, báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10 Quyết định 68/2014/QĐ-UBND về chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định chế độ chi mua tin phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12 Chỉ thị 11/2006/CT-UBND tổ chức thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng do tỉnh Long An ban hành
- 13 Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 14 Quyết định 831/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Bình Thuận năm 2016
- 15 Kế hoạch 66/KH-UBND thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2017 do tỉnh An Giang ban hành