Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, nhằm chuẩn hóa địa giới hành chính và quản lý hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tại khu vực đô thị của huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND về việc đặt tên đường trong nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi áp dụng: Khu vực nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
Quyết định tập trung vào việc thiết lập trật tự quản lý đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính và đời sống dân cư thông qua các điều khoản cụ thể sau:
- Quy định về việc đặt tên đường (Điều 1): Chính thức phê duyệt việc đặt tên cho các tuyến đường nằm trong khu vực nội ô của thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành. Việc đặt tên đường được thực hiện chi tiết theo danh sách tên đường đính kèm ban hành cùng Quyết định này. Đây là cơ sở pháp lý để chuẩn hóa địa chỉ, số nhà, phục vụ công tác quản lý dân cư, quy hoạch đô thị và các hoạt động giao dịch hành chính, thương mại của người dân.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2): Giao trách nhiệm trực tiếp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành. Hai đơn vị này có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành chức năng có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc gắn biển tên đường trên địa bàn huyện Châu Thành theo đúng quy chuẩn, đảm bảo tính mỹ quan đô thị và trật tự an toàn giao thông.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 3): Xác định rõ các cá nhân và tổ chức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Khoảng thời gian này đảm bảo các cơ quan chức năng có đủ thời gian chuẩn bị các phương án phối hợp, chuẩn bị cơ sở vật chất và nhân lực để triển khai cắm biển tên đường đồng bộ trên thực địa.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 15 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRONG NỘI Ô THỊ TRẤN MINH LƯƠNG, HUYỆN CHÂU THÀNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 156/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc đặt tên đường trong nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 179/TTr-SVHTTDL ngày 03 tháng 11 năm 2015 về việc xin đặt tên đường trong nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đặt tên đường trong nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành (có danh sách tên đường kèm theo).
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành chủ trì phối hợp các sở, ngành chức năng có liên quan tổ chức thực hiện việc gắn biển tên đường trên địa bàn huyện Châu Thành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành và các sở, ban ngành chức năng, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
DANH SÁCH
TÊN ĐƯỜNG TRONG NỘI Ô THỊ TRẤN MINH LƯƠNG, HUYỆN CHÂU THÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
| STT | TÊN ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI ĐƯỜNG (m) | MẶT ĐƯỜNG RỘNG (m) | ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI |
| 1 | Thoại Ngọc Hầu | 451 | 3.50 | Cầu BaSa | Giáp đường Huỳnh Mẫn Đạt |
| 2 | Lâm Quang Ky | 1.330 | 5.00 | Quốc lộ 61 | Giáp với ấp Vĩnh Đằng, xã Vĩnh Hòa Hiệp |
| 3 | Huỳnh Mẫn Đạt | 257 | 4.00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 4 | Nguyễn Đình Chiểu | 252 | 6.00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 5 | Đào Công Bửu | 390 | 4.00 | Quốc lộ 61 (Tháp 04 sư liệt sĩ) | Giáp mé sông Cù Là |
| 6 | Phan Thị Ràng | 250 | 4.00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 7 | Nguyễn Hùng Hiệp | 250 | 5.70 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 8 | Mai Văn Tưng | 250 | 7.00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 9 | Công - Nông | 217 | 5.00 | Quốc lộ 61 | Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị quyết 156/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường trong nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND công bố bổ sung tên đường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND công bố tên đường tại Trung tâm thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt cho đường hành lang ven biển phía nam thuộc địa phận thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 155/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt cho đường hành lang ven biển phía Nam thuộc địa phận thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 5 Quyết định 896/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đặt tên đường Yongsan trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định
- 6 Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 5 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND công bố bổ sung tên đường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND công bố tên đường tại Trung tâm thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt cho đường hành lang ven biển phía nam thuộc địa phận thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 155/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt cho đường hành lang ven biển phía Nam thuộc địa phận thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 10 Quyết định 896/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đặt tên đường Yongsan trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định
- 11 Nghị quyết 156/2015/NQ-HĐND về đặt tên đường trong nội ô thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 12 Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam