Tóm tắt Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết về việc giao quyền quản lý, vận hành và khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với việc giao quản lý, khai thác các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư bằng các nguồn vốn khác, Nhà nước khuyến khích các chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) thực hiện giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác nhằm tận dụng năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Quy định về giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Quyết định chỉ định rõ đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc vận hành hệ thống thủy lợi:
- Đơn vị tiếp nhận quản lý: Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bến Tre trực tiếp quản lý, khai thác toàn bộ các công trình thủy lợi (bao gồm kênh, bờ bao, cống, trạm bơm, đập,...) trên địa bàn tỉnh được đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước.
- Cơ chế phối hợp đối với công trình ngoài ngân sách: Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư từ nguồn vốn khác, Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bến Tre có trách nhiệm xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả tối đa trong quá trình vận hành, khai thác.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo công tác bàn giao và vận hành công trình thủy lợi diễn ra thông suốt, văn bản phân định rõ nhiệm vụ cho từng chủ thể:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bến Tre phối hợp với Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện và các đơn vị liên quan lập hồ sơ công trình thủy lợi để thực hiện bàn giao nguyên trạng.
- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng quy chế phối hợp quản lý, khai thác và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm xâm hại đến công trình thủy lợi, trình UBND tỉnh quyết định.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre:
- Phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bến Tre trong việc quản lý tốt các công trình thủy lợi trên địa bàn hành chính của mình.
- Chịu trách nhiệm lập hồ sơ chi tiết các công trình thủy lợi để thực hiện bàn giao nguyên trạng cho Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bến Tre.
Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre:
- Xác định chính xác giá trị tài sản các công trình thủy lợi được giao quản lý theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện ghi tăng tài sản theo đúng quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi xảy ra sự cố công trình) về hiện trạng công trình và thực trạng quản lý, khai thác cho UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động của đơn vị bảo đảm phù hợp với chính sách thủy lợi phí; đồng thời xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí quản lý và phù hợp với thực trạng công trình được giao.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quy định về thời gian có hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao các công trình thủy lợi trên các cồn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị quản lý, khai thác.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 12 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thUỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 15/TTr-SNN ngày 06 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này giao quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thUỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Đối với các công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, khuyến khích các chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre là đơn vị có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện quản lý, khai thác công trình.
2. Đối tượng áp dụng.
Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre trực tiếp quản lý, khai thác toàn bộ công trình thuỷ lợi (kênh, bờ bao, cống, trạm bơm, đập,…) trên địa bàn tỉnh Bến Tre được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước. Riêng đối với các công trình thuỷ lợi được đầu tư từ nguồn vốn khác, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre có cơ chế phối hợp với chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong việc quản lý, khai thác công trình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thuỷ lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thuỷ lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác.
b) Chủ trì, phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre xây dựng quy chế phối hợp để quản lý, khai thác và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm đến các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
c) Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre:
a) Phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý tốt công trình thuỷ lợi trên địa bàn.
b) Lập hồ sơ các công trình thuỷ lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre
a) Xác định đúng giá trị tài sản các công trình thuỷ lợi được giao quản lý, khai thác theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để ghi tăng tài sản theo đúng quy định.
b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có sự cố công trình) hiện trạng công trình thuỷ lợi và thực trạng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động của đơn vị đảm bảo phù hợp với chính sách thUỷ lợi phí. Đồng thời, xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí quản lý và phù hợp thực trạng công trình được giao quản lý, khai thác.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao các công trình thuỷ lợi trên các cồn cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị quản lý, khai thác.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 2659/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Bến Tre đến năm 2020 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị của Nhà nước trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 57/2006/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND
- 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT quy định hoạt động của tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 2659/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Bến Tre đến năm 2020 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 7 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị của Nhà nước trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Quyết định 57/2006/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp